Không sử dụng

Thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ năm 2026

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMHỘI ĐỒNG TUYỂN SINH ĐÀO TẠOTRÌNH ĐỘ THẠC SĨ NĂM 2026________________Số: 269 /TB-HVN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc________________Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2026

THÔNG BÁO

Tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ năm 2026

Căn cứ Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT ngày 30/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ;

Căn cứ Quyết định số 1721/QĐ-HVN ngày 15/4/2025 của Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam về việc ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam;

Học viện Nông nghiệp Việt Nam (Học viện) thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ năm 2026 như sau:

1. Ngành đào tạo

Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi, Công nghệ sinh học, Kế toán, Khoa học cây trồng, Khoa học môi trường, Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế, Quản lý đất đai, Quản trị kinh doanh, Thú y, Công nghệ thực phẩm, Nuôi trồng thuỷ sản, Di truyền và chọn giống cây trồng, Chăn nuôi – Thú y.

2. Chỉ tiêu tuyển sinh

Căn cứ vào năng lực đào tạo chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành như sau:

TTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêu
18620112Bảo vệ thực vật40
28620105Chăn nuôi40
38620106Chăn nuôi – Thú y50
48420201Công nghệ sinh học40
58540101Công nghệ thực phẩm50
68620111Di truyền và chọn giống cây trồng36
78340301Kế toán40
88620110Khoa học cây trồng48
98440301Khoa học môi trường40
108620115Kinh tế nông nghiệp50
118620301Nuôi trồng thủy sản40
128620116Phát triển nông thôn30
138850103Quản lý đất đai80
148310110Quản lý kinh tế250
158340101Quản trị kinh doanh75
168640101Thú y80
Tổng989

Chỉ tiêu giữa các đợt phân bổ như sau: Đợt 1: 70%; Đợt 2: Tổng chỉ tiêu – số thực tuyển đợt 1

3. Hình thức và thời gian đào tạo

3.1. Hình thức đào tạo

– Hình thức đào tạo chính quy áp dụng cho chương trình định hướng nghiên cứu và chương trình định hướng ứng dụng.

– Hình thức đào tạo vừa làm vừa học áp dụng cho chương trình định hướng ứng dụng.

3.2. Thời gian đào tạo

– Thời gian đào tạo của chương trình 60 tín chỉ là từ 15 đến 24 tháng theo hình thức chính quy và từ 24 đến 30 tháng theo hình thức vừa làm vừa học.

Lớp học chỉ được mở khi có 5 học viên trở lên. Trong trường hợp lớp học ít hơn 5 học viên, kết quả trúng tuyển được bảo lưu sang học kỳ tiếp theo.

4. Đối tượng và điều kiện dự tuyển

4.1. Yêu cầu đối với người dự tuyển:

a) Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; đối với chương trình định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu; văn bằng giáo dục đại học do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.

b) Có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

c) Đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.

4.2. Ngành phù hợp

Ngành phù hợp được nêu tại khoản 1 mục này là ngành đào tạo ở trình độ đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) trang bị cho người học nền tảng chuyên môn cần thiết để học tiếp chương trình đào tạo thạc sĩ của ngành tương ứng, được quy định cụ thể trong chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo thạc sĩ; Học viện quy định những trường hợp phải hoàn thành yêu cầu học bổ sung trước khi dự tuyển (Phụ lục 1). Đối với các ngành quản trị và quản lý, đào tạo theo chương trình thạc sĩ định hướng ứng dụng, ngành phù hợp ở trình độ đại học bao gồm những ngành liên quan trực tiếp tới chuyên môn, nghề nghiệp của lĩnh vực quản trị, quản lý.

4.3. Ứng viên đáp ứng yêu cầu quy định đủ điều kiện xét tuyển khi có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:

a) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc các chương trình đào tạo chất lượng cao của Học viện Nông nghiệp Việt Nam; hoặc chương trình tiên tiến của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;

b) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do Học viện Nông nghiệp Việt Nam cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ đạt trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

c) Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam quy định tại Phụ lục 2 của Quy chế này hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

d) Người dự tuyển được xét đạt trình độ ngoại ngữ tương đương Bậc 3 trở lên trong kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh đầu vào với định dạng đề thi theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam do Học viện Nông nghiệp Việt Nam tổ chức.

5. Phạm vi tuyển sinhTrong và ngoài nước.

6. Phương thức tuyển sinh:

– Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển

Chỉ tiêu xét tuyển của Học viện được xác định theo các phương thức như sau: Phương thức xét tuyển 1 là 50%; Phương thức xét tuyển 2 là 50%. Học viện sẽ điều chỉnh chỉ tiêu giữa các phương thức từ 20% – 30% để đáp ứng nhu cầu học tập của người học đối với từng ngành đào tạo.

Phương thức 1. Xét tuyển dựa trên đánh giá hồ sơ:

– Người tốt nghiệp hoặc có quyết định công nhận tốt nghiệp trình độ đại học chính quy loại giỏi hoặc loại xuất sắc ngành đúng và ngành phù hợp;

– Người tốt nghiệp hoặc có quyết định công nhận tốt nghiệp trình độ đại học chính quy loại khá ngành đúng và ngành phù hợp có chứng nhận giải thưởng NCKH cấp Bộ trở lên, hoặc có ít nhất 01 bài báo khoa học ISI/ Scopus/ bài báo nằm trong danh mục tạp chí được Hội đồng chức danh giáo sư Nhà nước tính điểm.

– Thời gian tính từ ngày ký văn bằng tốt nghiệp hoặc quyết định công nhận tốt nghiệp đến ngày nộp hồ sơ đăng ký tối đa là 24 tháng.

Học viện xét tuyển dựa trên điểm trung bình chung tích lũy từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.

Phương thức 2. Xét tuyển dựa trên đánh giá hồ sơ và phỏng vấn chuyên môn:

– Hình thức đánh giá: Đối với ứng viên có hồ sơ đủ điều kiện, kết quả đánh giá thông qua bài luận và phỏng vấn trực tiếp.

– Thang điểm xét tuyển: 100 điểm, chi tiết (Phụ lục 4).

Học viện xét tuyển dựa trên tổng điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.

7. Hồ sơ đăng ký xét tuyển

a) Đơn đăng ký dự tuyển (Phụ lục 3);

b) Bài luận dự tuyển đào tạo trình độ thạc sĩ (với phương thức xét tuyển dựa trên đánh giá hồ sơ và phỏng vấn chuyên môn(Phụ lục 4);

c) Sơ yếu lý lịch (dán ảnh) có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan hoặc chính quyền địa phương (Phụ lục 5);

d) Bản sao công chứng các văn bằng và bảng điểm bậc đại học, cao đẳng và thạc sĩ (nếu có) (2 bộ);

đ) Minh chứng kinh nghiệm nghiên cứu khoa học (nếu có);

e) Giấy xác nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);

g) Căn cước công dân (bản sao);

h) 02 ảnh chân dung cỡ 4 x 6 (ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh).

8. Thời gian tuyển sinh, địa điểm nộp hồ sơ, lệ phí tuyển sinh

8.1. Thời gian tuyển sinh

TTNội dungĐợt 1Đợt 2
1Nhận hồ sơ xét tuyểnTừ ngày 10/02/2026 đến ngày 08/05/2026Từ ngày 16/6/2026đến ngày 16/10/2026
2Đánh giá năng lực tiếng Anh*Ngày 29-30/5/2026Ngày 23,24/10/2026
3Phỏng vấn trực tiếp theo tiểu ban chuyên môn31/05/202625/10/2026

Đối với thí sinh chưa có văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ theo Mục 4.3

8.2. Địa điểm nộp hồ sơ

– Trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện về: Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, xã Gia Lâm, TP. Hà Nội

– Mọi thông tin tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ, Học viện công khai trên website www.vnua.edu.vn hoặc http://daotao.vnua.edu.vn/. Chi tiết liên hệ Ban Quản lý đào tạo, Tòa nhà Trung tâm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, xã Gia Lâm, TP. Hà Nội.

ĐT/Zalo: 0961.926.639 / 0961.926.939/ (024)62.617.519, Email: banqldt@vnua.edu.vn.

Tư vấn chuyên sâu: Cô Vũ Khánh Toàn – Ban Quản lý đào tạo – 0977.311.338

9. Lệ phí tuyển sinh và học phí:

–  Lệ phí tuyển sinh:

+Xét tuyển dựa trên đánh giá hồ sơ: 500.000 đồng/người dự tuyển.

Xét tuyển dựa trên đánh giá hồ sơ và phỏng vấn chuyên môn: 1.300.000 đồng/ người dự tuyển.

– Lệ phí ôn thi và thi tiếng anh đầu vào: 1.666.000 đồng/người dự tuyển (trong đó, lệ phí ôn thi: 1066.000 đồng/người dự tuyển; lệ phí thi: 600.000 đồng/người dự tuyển).

– Người dự tuyển nộp vào tài khoản của Học viện như sau:

Đơn vị hưởng: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Số tài khoản: 126 000 000 442

Mở tại: Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Chương Dương

Nội dung: Họ tên thí sinh_LPTS2024_nganh xet tuyen_SĐT

(Ví dụ: Hoang Thi Loan_LPTS2026_CNSH_0912345xxx)

– Tùy thuộc vào ngành và chương trình đào tạo, học phí tính theo tín chỉ năm 2025-2026 của Học viện như sau (có thay đổi từng năm học theo lộ trình):

+ Đối với học viên là người Việt Nam: 915.000đ/tín chỉ

+ Đối với LHS Lào và Campuchia: 1.830.000 đ/tín chỉ

+ Đối với LHS các nước khác: 2.288.000 đ/tín chỉ.

10. Học bổ sung kiến thức

– Đối với người dự tuyển phải học bổ sung kiến thức theo quy định tại khoản 4.2 Mục 4, khi đăng ký học bổ sung kiến thức phải nộp bằng hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp đại học, bảng điểm đại học có công chứng để đối chiếu các môn cần học bổ sung. Lịch học các học phần bổ sung được thông báo trên trang website http://daotao.vnua.edu.vn/.

– Học phí đối với các học phần bổ sung kiến thức: 533.000 đ/tín chỉ/người học với điều kiện môn học có 8 người trở lên, trường hợp môn học có dưới 8 người thì học phí mỗi người được tính theo công thức: (4.264.000đ * số tín chỉ)/số người học.

– Học viện giảm 40% học phí học chuyển đổi bổ túc kiến thức cho người học. Việc học chuyển đổi được thực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến theo quy định của Bộ GD&ĐT.

11. Chính sách ưu tiên tuyển sinh

a) Đối tượng ưu tiên: (1) Th­ương binh, ng­ười hư­ởng chính sách như­ th­ương binh; (2) Con liệt sĩ; (3) Anh hùng lực lư­ợng vũ trang, anh hùng lao động; (4) Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên, người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành; (5) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.

b) Mức ưu tiên: Người dự tuyển thuộc đối tượng ưu tiên trên (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng 5 điểm (thang điểm 100) vào tổng điểm xét tuyển.

12. Điều kiện, môi trường học tập và các hoạt động hỗ trợ học viên

12.1. Chính sách học bổng và hỗ trợ tài chính

– Học viên có cơ hội nhận học bổng từ các đề tài/dự án của Học viện, doanh nghiệp, tổ chức quốc tế có quan hệ hợp tác với Học viện.

– Học viên có cơ hội nhận một trong 50 suất học bổng toàn phần (hoặc các suất học bổng bán phần với tổng giá trị tương đương) khi tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học cùng các nhóm nghiên cứu mạnh, nhóm nghiên cứu xuất sắc hoặc nhóm nghiên cứu tinh hoa của Học viện. Mỗi nhóm có thể được xét cấp từ 1 đến 2 suất học bổng toàn phần mỗi năm.

– Giảm 15% học phí trong toàn khóa học cho học viên nhập học thạc sĩ sau khi tốt nghiệp đại học tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam trong khoảng thời gian 12 tháng.

– Giảm tối đa 40% học phí cho ngành học thứ hai (nếu học viên học cao học cùng lúc hai ngành).

12.2. Chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện hoạt động nghiên cứu cho Học viện

Học viên tham gia nghiên cứu toàn thời gian gắn với các hoạt động nghiên cứu của nhóm nghiên cứu mạnh, nghiên cứu tinh hoa, nghiên cứu xuất sắc sẽ được hỗ trợ kinh phí nghiên cứu, cụ thể:

– Nhóm ngành Kỹ thuật – công nghệ: Từ 7 triệu đến 8 triệu đồng/ học viên/ khóa;

– Nhóm ngành Kinh tế – xã hội: Từ 4 triệu đến 5 triệu đồng/ học viên/ khóa;

12.3. Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ

a) Học viên có chứng chỉ tiếng Anh B2 hoặc tương đương trở lên (còn thời hạn theo quy định) được miễn học phần tiếng Anh trong chương trình thạc sĩ; học viên có chứng chỉ Cao cấp lý luận chính trị (có giá trị trong 5 năm) được miễn học phần Triết học.

b) Sinh viên đang học chương trình đào tạo đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) có học lực tính theo điểm trung bình tích lũy xếp loại khá trở lên được đăng ký học trước tối đa 15 tín chỉ các học phần của chương trình đào tạo thạc sĩ ngành phù hợp tại Học viện.

c) Đối với các học viên có bài báo khoa học được công bố trên tạp chí thuộc danh mục ISI/Scopus hoặc danh mục tạp chí được Hội đồng chức danh giáo sư Nhà nước công nhận:

– Được miễn học phần Chuyên đề tổng quan trong chương trình đào tạo thạc sĩ nếu là tác giả chính hoặc tác giả liên hệ:

– Được cộng 2 điểm vào học phần Chuyên đề tổng quan nếu là thành viên tham gia.

d) Đối với các học viên thuộc nhóm sinh viên nghiên cứu khoa học (Đề tài sinh viên NCKH, Đề tài cấp Học viện trở lên):

– Được miễn học phần Đồ án 1 (3 tín chỉ) nếu là trưởng nhóm sinh viên NCKH, chủ nhiệm đề tài.

– Được cộng 2 điểm vào học phần Đồ án 1 nếu là thành viên nhóm sinh viên NCKH, tham gia đề tài.

đ) Sinh viên đã tốt nghiệp đại học, làm việc toàn thời gian tại các phòng thí nghiệm nghiên cứu của Học viện:

– Được xem xét cộng 2 điểm vào học phần “Thực tập” trong chương trình đào tạo thạc sĩ.

Ghi chú: Điểm học phần, sau khi đã cộng điểm, sẽ không quá 10 điểm. Các mục b, c, d có giá trị trong 2 năm tính đến khi có quyết định công nhận trúng tuyển hoặc trong thời gian học thạc sĩ.

12.4. Hỗ trợ học tập

– Tiếng Anh đầu ra: Học viện có chính sách hỗ trợ đặc biệt để học viên đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ theo quy định.

+ Học viện tổ chức các lớp học văn bằng 2 Ngôn ngữ Anh theo hình thức từ xa (học trực tuyến);

+ Hỗ trợ luyện thi chứng chỉ B2 (Học viên đóng 100% tiền học phí khi thi đạt yêu cầu. Trường hợp Học viên đã tham gia học tập đầy đủ theo quy định nhưng chưa đạt kết quả thi thì Học viện sẽ tiếp tục hỗ trợ đào tạo để học viên thi lại).

– Hỗ trợ học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp:

+ Học viện tạo điều kiện để học viên được lựa chọn đề tài luận văn/đề án tốt nghiệp phù hợp với lĩnh vực chuyên môn mà học viên đang công tác hoặc kinh nghiệm thực tiễn.

+ Học viên được lựa chọn hình thức bảo vệ luận văn: Trực tuyến hoặc trực tiếp tại Học viện.

+ Học viên có nhu cầu thực tập, làm đồ án hoặc luận văn tại nước ngoài trong thời gian từ 01 đến 03 tháng sẽ được Học viện hỗ trợ liên hệ giảng viên hướng dẫn, cơ sở tiếp nhận thực tập và hoàn thiện các thủ tục liên quan. Chi phí phát sinh (vé máy bay, bảo hiểm, ăn ở, sinh hoạt…) do nghiên cứu sinh tự chi trả.

+ Học viện bố trí lịch học cuối tuần, học trực tuyến tối đa theo quy định cho học viên đang công tác tại địa phương, doanh nghiệp, trang trại,… tạo điều kiện thuận lợi cho học viên trong quá trình học tập và nghiên cứu.

12.5. Đội ngũ giảng viên, cán bộ, viên chức

Học viện có đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, tâm huyết với nghề, được đào tạo bài bản tại các nước có nền khoa học tiên tiến trong khu vực và trên thế giới. Gần 100 giảng viên được phong hàm giáo sư, phó giáo sư; hơn 360 giảng viên có học vị tiến sĩ; nhiều giảng viên được phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, giải thưởng Kovalevskaya,… Đặc biệt, trên 90% giảng viên của Học viện được đào tạo ở các nước có nền khoa học tiên tiến trong khu vực và trên thế giới như: Hoa Kỳ, Úc, Nhật Bản, Hà Lan…

https://www.vnua.edu.vn/canbovienchuc

12.6. Cơ sở vật chất

Học viện có khuôn viên rộng, xanh, sạch, đẹp nhất Thủ đô với diện tích gần 200ha và hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, gồm: gần 170 phòng học thông minh, 52 phòng thí nghiệm (trong đó có 6 phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO), 82 mô hình khoa học công nghệ….. Đặc biệt, Học viện thành lập Trung tâm Nghiên cứu xuất sắc và Đổi mới sáng tạo với 20 phòng nghiên cứu hiện đại, chuyên sâu, đây là nơi hoạt động của các nhóm Nghiên cứu tinh hoa, Nghiên cứu xuất sắc, Nghiên cứu mạnh với mục tiêu tạo ra các sản phẩm đột phá cho ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. Thư viện của Học viện có gần 30.000 đầu sách, tạp chí và kết nối với thư viện của nhiều trường đại học nổi tiếng trên thế giới; có khu ký túc xá dành riêng cho học viên cao học, đáp ứng nhu cầu chỗ ở cho gần 300 học viên; khu liên hợp thể thao đa dạng với hệ thống sân cỏ nhân tạo, phòng tập gym, hệ thống sân golf.

https://vnua.edu.vn/cosovatchat

12.7. Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế

Nghiên cứu khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển tri thức tại các học viện. Đối với học viên cao học, nghiên cứu khoa học không chỉ là yêu cầu bắt buộc trong chương trình đào tạo mà còn là cơ hội để rèn luyện tư duy phản biện, phát triển kỹ năng nghiên cứu và đóng góp vào kho tàng tri thức của ngành học. Với đội ngũ giáo sư, tiến sĩ đầu ngành, có năng lực và tích lũy được nhiều kinh nghiệm nghiên cứu từ các trường đại học, viện nghiên cứu danh tiếng trên thế giới, Học viện khuyến khích học viên tham gia các đề tài nghiên cứu cấp cơ sở, cấp bộ, và hợp tác với giảng viên trong các dự án khoa học thực tiễn.

Bên cạnh đó, hợp tác quốc tế cũng là một trong những yếu tố cốt lõi giúp nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu. Thông qua các chương trình hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu uy tín trên thế giới, Học viện tạo điều kiện cho học viên tiếp cận với kiến thức mới, công nghệ hiện đại, và phương pháp nghiên cứu tiên tiến. Các học viên có cơ hội tham gia hội thảo quốc tế, giao lưu học thuật và trao đổi kinh nghiệm với các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực nghiên cứu.

Nhờ vào việc thúc đẩy nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế, Học viện không chỉ tạo nền tảng phát triển cho học viên cao học mà còn góp phần khẳng định vị thế của mình trong cộng đồng giáo dục và nghiên cứu toàn cầu.

https://www.vnua.edu.vn/nghiencuukhoahoc

Học viện Nông nghiệp Việt Nam trân trọng thông báo.

Nơi nhận:– Thí sinh (website);- Bộ NN&MT, Bộ GD&ĐT (để bc);- BGĐ (để b/c)- Các ĐV (để p/h)- Lưu: VT, QLĐT, VKT (3).KT. CHỦ TỊCH HĐ TUYỂN SINHPHÓ CHỦ TỊCH HĐTS (đã ký)   PHÓ GIÁM ĐỐCGS.TS. Phạm Văn Cường

Nhân lực công nghệ thực phẩm: Chìa khóa nâng giá trị nông sản...

Nhu cầu nhân lực công nghệ thực phẩm tăng mạnh cùng xu hướng chế biến sâu. Kết nối nhà trường và doanh nghiệp được xem là chìa khóa đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

Doanh nghiệp cần nguồn nhân lực công nghệ thực phẩm chất lượng cao

Là cựu sinh viên Khoa Công nghệ thực phẩm – Học viện Nông nghiệp Việt Nam, trao đổi với phóng viên Báo Công Thương, ông Phạm Ngọc Thành, Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Đồng Giao (DOVECO) cho biết, doanh nghiệp hiện đang tuyển dụng và sử dụng nhiều nhân lực trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm, trong đó có không ít sinh viên tốt nghiệp từ khoa này.

Theo ông Thành, qua thực tế làm việc, sinh viên sau khi ra trường cơ bản đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp. Các bạn có nền tảng kiến thức chuyên môn khá vững, năng động và có khả năng nhanh chóng tham gia vào các vị trí công việc trong nhà máy.

“Tất nhiên, khi bước vào môi trường sản xuất thực tế, doanh nghiệp vẫn cần đào tạo thêm một số kỹ năng để sinh viên thích nghi với áp lực công việc và quy trình vận hành. Tuy nhiên, nhìn chung nguồn nhân lực từ nhà trường đáp ứng khá tốt nhu cầu của doanh nghiệp”, ông Thành chia sẻ và cho hay, hiện nay, DOVECO sở hữu ba nhà máy tại Ninh Bình, Sơn La và Gia Lai và đang tiếp tục mở rộng đầu tư. Do đó, nhu cầu nguồn nhân lực trong lĩnh vực chế biến nông sản và công nghệ thực phẩm của doanh nghiệp vẫn rất lớn trong thời gian tới.

Ở góc độ doanh nghiệp chế biến sâu, ông Ninh Văn Mẫn, Giám đốc Nhà máy – Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất Nông sản Bình Minh cho rằng, xu hướng tiêu dùng hiện nay đang chuyển mạnh sang các sản phẩm vừa an toàn cho sức khỏe, vừa giữ được giá trị dinh dưỡng tự nhiên.

“Công nghệ sấy thăng hoa giúp bảo toàn tối đa hàm lượng dinh dưỡng và hương vị của nguyên liệu. Trong 5 năm tới, ngành công nghệ thực phẩm cần tập trung phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao, để đáp ứng xu hướng chế biến sâu và chế biến hiện đại”, ông Mẫn nhận định.

Theo ông, các doanh nghiệp hiện rất cần đội ngũ kỹ sư có kiến thức chuyên sâu về công nghệ chế biến, đặc biệt là các công nghệ mới trong bảo quản và chế biến nông sản. Tuy nhiên, từ góc nhìn doanh nghiệp, sinh viên cần có thêm cơ hội tiếp xúc thực tế tại nhà máy. Khi hiểu rõ môi trường sản xuất, văn hóa doanh nghiệp và quy trình vận hành, người lao động trẻ sẽ thích nghi nhanh hơn và làm việc hiệu quả hơn.

Doanh nghiệp cũng mong muốn tăng cường hợp tác với nhà trường thông qua các chương trình thực tập, nghiên cứu phát triển sản phẩm, cũng như phối hợp trong các hoạt động phân tích và kiểm nghiệm chất lượng.

Trong bối cảnh đổi mới sáng tạo diễn ra nhanh chóng, công nghệ thực phẩm của Việt Nam cũng đang từng bước bắt kịp xu hướng thế giới. Bà Nguyễn Thị Yên Hà, phụ trách mảng Nghiên cứu và Phát triển – Công ty Cổ phần Hóa chất Thực phẩm châu Á cho biết, doanh nghiệp hiện đang hợp tác với Khoa Công nghệ thực phẩm trong lĩnh vực chế biến sau thu hoạch.

Hai bên cùng nghiên cứu và chế biến các sản phẩm từ khoai, nhằm tạo ra các nguyên liệu như bột khoai và nhiều sản phẩm ứng dụng khác. Đồng thời, doanh nghiệp cũng tham gia đào tạo sinh viên về quản lý chất lượng, kỹ năng phân tích và đánh giá sản phẩm thực phẩm, đây là những kỹ năng quan trọng đối với ngành sản xuất thực phẩm.

Theo bà Hà, sinh viên hiện nay khá năng động, có khả năng tự học và thích nghi nhanh với môi trường làm việc. Với nền tảng kiến thức được đào tạo tại trường, nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp đã sớm tìm được việc làm phù hợp trong ngành.

Đào tạo nguồn nhân lực cho chuỗi giá trị thực phẩm

Chia sẻ tại Lễ kỷ niệm 25 năm thành lập Khoa Công nghệ thực phẩm diễn ra sáng 7/3, PGS.TS Nguyễn Hoàng Anh, Trưởng Khoa Công nghệ thực phẩm – Học viện Nông nghiệp Việt Nam, cho biết, sau 25 năm phát triển, từ một đơn vị còn nhiều khó khăn về cơ sở vật chất và đội ngũ, khoa đã trở thành đơn vị đào tạo và nghiên cứu có uy tín trong lĩnh vực khoa học – công nghệ thực phẩm. Khoa đang đào tạo hai ngành bậc đại học gồm Công nghệ thực phẩm và Công nghệ kinh doanh thực phẩm, cùng chương trình thạc sĩ ngành Công nghệ thực phẩm.

Đặc biệt, chương trình đào tạo tiến sĩ ngành Công nghệ thực phẩm đã được phê duyệt và dự kiến tuyển sinh từ năm 2026. Đây một bước phát triển quan trọng trong nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu của đơn vị.

Theo ông Hoàng Anh, trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng với các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, yêu cầu về chất lượng, truy xuất nguồn gốc và an toàn thực phẩm ngày càng cao. “Chúng tôi nhận thức rằng đào tạo sinh viên hôm nay không chỉ là đào tạo cử nhân hay thạc sĩ, mà còn góp phần hình thành những chuyên gia, nhà quản lý và doanh nhân sẽ trực tiếp tham gia xây dựng chuỗi giá trị thực phẩm bền vững cho đất nước”, ông Hoàng Anh nhấn mạnh.

Trong giai đoạn tới, Khoa Công nghệ thực phẩm đặt mục tiêu trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và trung tâm nghiên cứu – chuyển giao công nghệ có uy tín trong lĩnh vực khoa học và công nghệ thực phẩm.

Nhân dịp kỷ niệm 25 năm thành lập Khoa Công nghệ thực phẩm, trao đổi với phóng viên Báo Công Thương, GS.TS. Nguyễn Thị Lan – Bí thư Đảng uỷ, Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam ghi nhận, biểu dương những nỗ lực và kết quả nổi bật của tập thể cán bộ, giảng viên và sinh viên Khoa Công nghệ thực phẩm trong 25 năm qua.

Bà Nguyễn Thị Lan cũng đề nghị Khoa tiếp tục đổi mới đào tạo, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học gắn với thực tiễn, tăng cường phục vụ cộng đồng, triển khai hiệu quả Nghị quyết 57-NQ/TW và 71-NQ/TW, góp phần phát triển bền vững ngành Nông nghiệp và đất nước, cùng Học viện vững bước trong kỷ nguyên mới, kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.

Công nghệ thực phẩm và Kinh doanh thực phẩm là ngành học nghiên cứu về các công nghệ bảo quản, chế biến, vệ sinh an toàn thực phẩm và kinh doanh thực phẩm. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc trong các doanh nghiệp chế biến, sản xuất và kinh doanh thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi ở các vị trí như nhân viên kinh doanh, quản lý sản xuất, kiểm soát chất lượng (QA), tổ trưởng kỹ thuật… Bên cạnh đó, họ có thể trở thành chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương hay làm việc tại các viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng. Sinh viên cũng có thể khởi nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh nông sản, thực phẩm và phụ gia thực phẩm.

Tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, sinh viên ngành này được học trong môi trường hiện đại, với trang thiết bị tiên tiến nhờ sự đầu tư từ Ngân hàng Thế giới, cùng đội ngũ giảng viên được đào tạo bài bản từ các quốc gia phát triển. Ngoài ra, sinh viên còn có cơ hội thực tập thực tế tại các doanh nghiệp lớn như Acecook, Ajinomoto, Nutricare…, và tham gia các hoạt động nghiên cứu, hội thảo nhằm nâng cao kỹ năng chuyên môn và khả năng làm việc trong môi trường chuyên nghiệp.

Theo GS.TS Phạm Văn Cường, Phó Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và yêu cầu nâng cao giá trị nông sản, ngành công nghệ thực phẩm được đánh giá sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và đảm bảo an toàn thực phẩm.

Nguyễn Hạnh

https://congthuong.vn/

Từ lớp học đến ý tưởng khởi nghiệp: Hành trình mới của học...

Hội thảo “Hành trình khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo từ trung học phổ thông” do Học viện Nông nghiệp Việt Nam phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội tổ chức đã mang đến nhiều góc nhìn về việc nuôi dưỡng tư duy sáng tạo, khởi nghiệp cho học sinh ngay từ bậc phổ thông, góp phần chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao cho Thủ đô trong thời kỳ chuyển đổi số.

Các đại biểu lắng nghe và giải đáp những thắc mắc của học sinh tại Hội thảo. Ảnh: Mai Khôi 

Theo các chuyên gia, Việt Nam được đánh giá là quốc gia có nhiều tiềm năng khởi nghiệp với lực lượng thanh niên năng động, sáng tạo. Tuy nhiên, tỷ lệ khởi nghiệp thành công vẫn chưa tương xứng với tiềm năng do nhiều bạn trẻ còn thiếu kiến thức nền tảng về quản trị, kỹ năng hiện thực hóa ý tưởng cũng như kinh nghiệm thực tiễn.

Trong bối cảnh đó, việc trang bị tư duy đổi mới sáng tạo và kiến thức khởi nghiệp từ bậc trung học phổ thông được xem là giải pháp quan trọng, giúp học sinh chủ động định hướng nghề nghiệp, phát triển năng lực cá nhân và thích ứng với thị trường lao động đang thay đổi nhanh chóng.

Trao đổi với phóng viên, GS.TS Nguyễn Thị Lan, Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam cho rằng, thế hệ trẻ chính là lực lượng nòng cốt trong phát triển kinh tế – xã hội của đất nước trong tương lai. Việc trang bị cho học sinh tư duy sáng tạo, khả năng giải quyết vấn đề cùng tinh thần dám nghĩ, dám làm sẽ tạo nền tảng quan trọng cho hành trình lập thân, lập nghiệp sau này.

“Khởi nghiệp không nhất thiết phải bắt đầu từ những điều lớn lao, mà có thể khởi nguồn từ những nhu cầu và vấn đề rất gần gũi trong cuộc sống”, bà Nguyễn Thị Lan chia sẻ.

Những năm gần đây, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách nhằm thúc đẩy phong trào khởi nghiệp trong học sinh, sinh viên. Tiêu biểu là Đề án Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025 theo Quyết định số 1665/QĐ-TTg (2017) và Chương trình hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035 theo Quyết định số 336/QĐ-TTg ngày 25-2-2026.

Các chương trình này hướng tới mục tiêu trang bị cho học sinh, sinh viên kiến thức, kỹ năng khởi nghiệp, tư duy sáng tạo, năng lực công nghệ và khả năng thích ứng trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.

Không chỉ cung cấp thông tin về ngành học và cơ hội học tập, hội thảo còn giúp học sinh có thêm góc nhìn mới về định hướng nghề nghiệp. Em Phạm Phương Linh, học sinh lớp 12A1, Trường THPT Ứng Hòa A chia sẻ, chương trình giúp em hiểu rõ hơn về các ngành học gắn với khởi nghiệp và nhận ra nhiều cơ hội phát triển từ lĩnh vực nông nghiệp.

“Qua hội thảo, em có thêm định hướng rõ ràng hơn cho việc lựa chọn ngành học và môi trường đại học trong tương lai”, em Phương Linh cho biết.

Theo thầy Nguyễn Nam Anh, trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay, việc tích hợp giáo dục STEM và kỹ năng số cho học sinh là nhiệm vụ quan trọng của nhà trường. Trường THPT Ứng Hòa A đang triển khai nhiều giải pháp như phát triển các câu lạc bộ học thuật, ngoại ngữ, nghệ thuật; tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế; đồng thời xây dựng quỹ học bổng hơn 1 tỷ đồng từ nguồn cựu học sinh nhằm khuyến khích tinh thần học tập và sáng tạo của học sinh.

“Việc tham gia hội thảo của Học viện Nông nghiệp Việt Nam mang lại nhiều thông tin hữu ích, đồng thời mở ra cơ hội để nhà trường tăng cường hợp tác trong các hoạt động trải nghiệm STEM và định hướng khởi nghiệp cho học sinh trong thời gian tới”, thầy Nam Anh cho biết.

Thông qua sự kết nối giữa nhà trường, cơ sở giáo dục đại học và các chuyên gia, hội thảo được kỳ vọng sẽ góp phần nuôi dưỡng khát vọng khởi nghiệp, thúc đẩy tinh thần đổi mới sáng tạo và từng bước hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp ngay từ bậc phổ thông.

Sáng 7-3, Hội thảo “Hành trình khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo từ trung học phổ thông” được tổ chức tại xã Vân Đình với sự tham gia của học sinh các trường THPT và trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên thuộc cụm 12 xã trên địa bàn Hà Nội, gồm: Phú Xuyên, Phượng Dực, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên, Vân Đình, Ứng Thiên, Hòa Xá, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Hồng Sơn, Phúc Sơn, Hương Sơn.
https://hanoimoi.vn/

Những tấm gương nữ nhà giáo, nhà khoa học Học viện Nông nghiệp...

1. Nhà giáo, nhà khoa học, đại biểu Quốc hội Nguyễn Thị Lan

Nhà giáo, nhà khoa học, đại biểu Quốc hội Nguyễn Thị Lan 

Nhà giáo, nhà khoa học, đại biểu Quốc hội Nguyễn Thị Lan sinh năm 1974 tại Thạch Thất, Hà Nội, đượccấp bằng tiến sỹ năm 2007 tại Đại học Miyazaki, Nhật Bản, được phong hàm giáo sư năm 2018, trở thành nhà khoa học trẻ nhất của Học viện Nông nghiệp Việt Nam và của ngành Thú y được phong hàm khoa học cao nhất này.

Nhà giáo, nhà khoa học Nguyễn Thị Lan đã chủ trì, tham gia gần 40 đề tài khoa học các cấp, trong đó chủ nhiệm gần 10 đề tài cấp Nhà nước và đề tài cấp Bộ. Kết quả nghiên cứu của cô đã được công bố trong gần 200 bài báo khoa học được đăng trên các tạp chí trong nước và quốc tế, trong đó có một số bài đăng trên tạp chí khoa học trong hệ thống ISI, điển hình như: Bài Genetic characterization of bovine coronavirus in Vietnam trên tạp chí Virus genes, bài Epidemiology and clinico-pathological characteristics of current goat pox outbreak trên tạp chí BMC Veterinary research, bài Pathogenicity and Genetic Characterization of Vietnamese Classical Swine Fever Virus: 2014–2018 trên tạp chí Pathogens… Trí tuệ của nhà giáo, nhà khoa học Nguyễn Thị Lan còn được ghi nhận qua các giáo trình, sách tham tham khảo, trong đó nhiều cuốn do cô chủ biên. Bên cạnh đó, cô là đồng tác giả cáctiến bộ kỹ thuật: Quy trình chẩn đoán bệnh viêm gan ruột truyền nhiễm (Histomonas) ở gà và Quy trình phòng và điều trị bệnh viêm gan ruột truyền nhiễm (Histomonas) ở gà được Cục Thú y công nhận năm 2018…

 Nhà giáo, nhà khoa học, đại biểu quốc hội Nguyễn Thị Lan được trao tặng Giải thưởng Kovalevskaia dịp 8/3/2019

Với uy tín của mình, nhà giáo, nhà khoa học Nguyễn Thị Lan là giáo sư danh dự của ĐH Yamaguchi, giáo sư thỉnh giảng của ĐH Miyazaki, thành viên Hội đồng Giáo sư cơ sở, Hội đồng Giáo sư liên ngành Chăn nuôi – Thú y – Thủy sản, Chủ tịch Hiệp hội Thú y châu Á; được trao tặng Cúp Tri thức khoa học và công nghệ tiêu biểu, vinh danh Nhà khoa học của nhà nông, trao tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú và được nhận Giải thưởng khoa học Kovalevskaia. Nữ nhà giáo, nhà khoa học Nguyễn Thị Lan còn là một nhà quản lý tiêu biểu với chức danh Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Thường vụ Ban chấp hành Đảng bộ khối các trường Đại học, Cao đẳng Hà Nội. Nhà giáo, nhà khoa học Nguyễn Thị Lan là đại biểu Quốc hội Việt Nam 2 khoá liên tiếp – khóa XIV, khoá XV, thuộc đoàn đại biểu thành phố Hà Nội; là Ủy viên Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội và được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội tặng bằng khen về thành tích xuất sắc trong hoạt động của Uỷ ban.

2. Nhà giáo, nhà khoa học, đại biểu Quốc hội Trần Thị Nhị Hường

 Nhà giáo, nhà khoa học, đại biểu Quốc hội Trần Thị Nhị Hường

Nhà giáo nhân dân, nguyên đại biểu Quốc hội Trần Thị Nhị Hường sinh năm 1937 tại huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An, Cô là sinh viên khoá 1 ngành Cơ khí nông nghiệp, Học viện Nông Lâm (nay là Học viện Nông nghiệp Việt Nam), có học vị tiến sĩ, học hàm giáo sư ngành Kỹ thuật Cơ khí, chuyên ngành cơ khí nông nghiệp. Cô là một trong những nhà giáo, nhà khoa học được phong hàm giáo sư đầu tiên và là một trong những nhà khoa học hàng đầu của chuyên ngành này. Cô có nhiều đóng góp cho sự nghiệp đào tạo và khoa học của Học viện, của ngành, một trong những ngành khoa học khó nhưng quan trọng. Nhà giáo Trần Thị Nhị Hường được nhà nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân năm 2010, cho tới nay cô là một trong hai nữ nhà giáo của Học viện Nông nghiệp Việt Nam được phong tặng danh hiệu cao quý này. Và đây cũng là danh hiệu mà người chồng của cô, người cũng có nhiều cống hiến đối với sự nghiệp đào tạo và khoa học của Học viện, đó là thầy Đặng Thế Huy.  

 Nhà giáo, nhà khoa học, đại biểu Quốc hội Trần Thị Nhị Hường đại diện Nhà trường nhận Huân chương Độc lập hạng 3 ngày 24/12/1996

Trong quá trình công tác, nhà giáo, nhà khoa học Trần Thị Nhị Hường từng giữ chức vụ Hiệu trưởng Trường Đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội – nay là Học viện Nông nghiệp Việt Nam, nhiệm kỳ 1983 – 1992; Thành ủy viên Đảng bộ thành phố Hà Nội; Trưởng Ban cán sự các Trường Đại học của Thành ủy Hà Nội. Cô là đại biểu Quốc hội các khoá V, khóa VII, khóa VIII, kéo dài 12 năm không liên tục, trong đó nhiệm kỳ Quốc hội khóa V chỉ kéo dài 1 năm. Trong quá trình là đại biểu Quốc hội, nhà giáo, nhà khoa học Trần Thị Nhị Hường từng là Ủy viên Ủy ban Văn hóa và Giáo dục của Quốc hội.                                                                                                           

Ban CTCT&CTSV

Thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ năm 2026

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMHỘI ĐỒNG TUYỂN SINH ĐÀO TẠOTRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ NĂM 2026_____________________Số: 268 /TB-HVNCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc_____________________Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2026

THÔNG BÁO

V/v tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ năm 2026

I. THÔNG TIN CHUNG

Học viện Nông nghiệp Việt Nam, thành lập năm 1956, là một trong những cơ sở giáo dục đại học hàng đầu tại Việt Nam, với sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ sự phát triển bền vững của nông nghiệp và nông thôn. Trải qua gần 70 năm phát triển, Học viện đã khẳng định vị thế vững chắc với cơ sở vật chất hiện đại, đội ngũ giảng viên trình độ cao và mạng lưới hợp tác quốc tế rộng khắp. Là trung tâm nghiên cứu tiên tiến và đổi mới sáng tạo, Học viện không ngừng tạo ra các đột phá khoa học, đóng góp quan trọng vào hiện đại hóa nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và hội nhập quốc tế.

Với diện tích gần 200ha, Học viện sở hữu 52 phòng thí nghiệm, trong đó có 6 phòng đạt tiêu chuẩn ISO, và Trung tâm Nghiên cứu Xuất sắc với 20 phòng nghiên cứu chuyên sâu, tạo điều kiện lý tưởng cho nghiên cứu khoa học và đào tạo tiến sĩ. Hệ thống phòng học thông minh, thư viện kết nối quốc tế với 30.000 đầu sách, cùng các mô hình khoa học công nghệ tiên tiến hỗ trợ mạnh mẽ quá trình đổi mới sáng tạo, phục vụ sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp. https://vnua.edu.vn/cosovatchat.

Đội ngũ giảng viên của Học viện gồm gần 100 giáo sư, phó giáo sư và hơn 360 tiến sĩ, với hơn 90% được đào tạo tại các quốc gia có nền khoa học tiên tiến như Hoa Kỳ, Úc, Nhật Bản, và Hà Lan, … Nhiều giảng viên được vinh danh với danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú và các giải thưởng uy tín, tạo nền tảng vững chắc cho việc đào tạo tiến sĩ và phát triển các nhà khoa học xuất sắc.

https://www.vnua.edu.vn/canbovienchuc.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam cũng là trung tâm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế hàng đầu. Mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với hơn 100 tổ chức và trường đại học danh tiếng như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hà Lan và Úc mở ra cơ hội hội nhập quốc tế và tăng cường năng lực khoa học, góp phần nâng cao chất lượng nghiên cứu, ứng dụng hiệu quả các sản phẩm khoa học vào thực tiễn, thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp bền vững và xây dựng nông thôn mới.

https://www.vnua.edu.vn/nghiencuukhoahoc.

II. NỘI DUNG THÔNG BÁO TUYỂN SINH

Căn cứ Thông tư số 18/2021/TT-BGDĐT ngày 28/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế Tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ;

Căn cứ Quyết định số 2286/QĐ-HVN ngày 19/5/2025 của Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam về việc ban hành Quy chế Tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ;

Căn cứ Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 18/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 – 2030;

Căn cứ Quyết định số 1667/QĐ-BGDĐT ngày 01/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành danh sách các cơ sở đào tạo tham gia đào tạo và các ngành đào tạo (đợt tháng 6 năm 2021) theo Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019-2030.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ năm 2026 như sau:

1. Đối tượng và điều kiện dự tuyển

a) Yêu cầu chung đối với người dự tuyển:

– Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học loại xuất sắc và loại giỏi có ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành đào tạo tiến sĩ. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, trước khi dự tuyển phải có giấy xác nhận của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục theo Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/12/2007 và sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 26/2013/TT-BGDĐT ngày 15/07/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

– Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng ký dự tuyển;

– Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu; hoặc bài báo, báo cáo khoa học đã công bố; hoặc có thời gian công tác từ 02 năm (24 tháng) trở lên là giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ;

– Có dự thảo đề cương nghiên cứu và dự kiến kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa.

b) Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:

– Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;

– Bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;

– Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác tương đương trình độ bậc 4 (theo khung năng ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) do Bộ Giáo dục Giáo dục Đào tạo công bố.

c) Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai quy định tại mục b, trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.

d) Yêu cầu đối với người dự tuyển Theo Đề án 89:

Giảng viên cơ hữu, giảng viên nguồn được tham gia tuyển chọn để nhận kinh phí hỗ trợ của Đề án khi đáp ứng các yêu cầu sau:

– Là công dân Việt Nam, tuổi không quá 40 tính đến năm tham gia tuyển chọn; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; đủ sức khỏe để đi học; không trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật hoặc thi hành kỷ luật từ khiển trách trở lên; không thuộc trường hợp chưa được xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật khi tham gia tuyển chọn đi học toàn thời gian ở nước ngoài;

– Tham gia tuyển chọn đi học tiến sĩ, thạc sĩ hoặc đang theo học các chương trình đào tạo tiến sĩ lần đầu tiên;

– Giảng viên cơ hữu đã đáp ứng điều kiện tuyển sinh của chương trình đào tạo, được cơ sở đào tạo dự kiến tiếp nhận học chính thức trong năm đăng ký tuyển chọn hoặc năm kế tiếp liền kề; hoặc giảng viên nguồn, giảng viên cơ hữu đang theo học chương trình đào tạo tiến sĩ phải còn thời gian học tập, nghiên cứu ít nhất từ 18 tháng trở lên tính đến thời điểm tham gia tuyển chọn;

– Chưa nhận hoặc chưa cam kết nhận học bổng toàn phần từ ngân sách Nhà nước hoặc từ các nguồn kinh phí khác cho việc học tập, nghiên cứu ở trình độ dự tuyển tính đến thời điểm được tuyển chọn.

2. Danh mục ngành/chuyên ngành đúng và phù hợp được xét tuyển đối với từng ngành đào tạo trình độ tiến sĩ của Học viện; Danh sách người hướng dẫn đáp ứng quy định.

a) Danh mục ngành/chuyên ngành đúng và phù hợp được xét tuyển đối với từng ngành đào tạo trình độ tiến sĩ của Học viện (Phụ lục II) và được nêu cụ thể trong Chương trình đào tạo của từng ngành;

b) Danh sách cán bộ có thể tham gia hướng dẫn nghiên cứu sinh (Phụ lục III).

3. Chỉ tiêu tuyển sinh

TTNgành/Chuyên ngànhMã sốChỉ tiêuKhoa chuyên môn
1.Chăn nuôi9.62.01.055Chăn nuôi
2.Kỹ thuật cơ khí9.52.01.035Cơ – Điện
3.Công nghệ sinh học9.42.02.0110Công nghệ sinh học
4.Kinh tế nông nghiệp9.62.01.155Kinh tế và Quản lý
5.Kinh tế phát triển*9.31.01.0520
6.Quản trị nhân lực9.34.04.045
7.Quản trị kinh doanh9.34.01.0110Kế toán và Quản trị kinh doanh
8.Bảo vệ thực vật*9.62.01.125Nông học
9.Di truyền và chọn giống cây trồng*9.62.01.115
10.Khoa học cây trồng9.62.01.107
11.Khoa học môi trường9.44.03.015Tài nguyên và Môi trường
12.Quản lý đất đai*9.85.01.038
13.Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi*9.64.01.0210Thú y
14.Dịch tễ học thú y*9.64.01.085
15.Sinh sản và bệnh sinh sản gia súc9.64.01.065
16.Nuôi trồng thủy sản9.62.03.0110Thủy sản
 Tổng chỉ tiêu 120 

Ghi chú: * ngành có đào tạo theo Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 – 2030 (theo Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 18/01/2019).

4. Hồ sơ dự tuyển

a) Đơn xin dự tuyển (theo mẫu);

b) Sơ yếu lý lịch và Lý lịch khoa học được cơ quan quản lý nhân sự (nếu là người đã có việc làm), hoặc cơ sở đào tạo nơi người dự tuyển vừa tốt nghiệp giới thiệu dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ. Đối với người chưa có việc làm phải được địa phương nơi cư trú xác nhận nhân thân tốt và hiện không vi phạm pháp luật;

c) Bản sao văn bằng, bảng điểm và chứng chỉ theo quy định (có công chứng);

d) Bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

đ) Đề cương nghiên cứu và bài luận dự định nghiên cứu

–  Đề cương nghiên cứu đề tài luận án (theo hướng dẫn).

–  Bài luận về dự định nghiên cứu phải trình bày rõ ràng đề tài hoặc lĩnh vực nghiên cứu, lý do lựa chọn lĩnh vực nghiên cứu, mục tiêu và mong muốn đạt được, lý do lựa chọn cơ sở đào tạo; kế hoạch thực hiện trong từng thời kỳ của thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh trong vấn đề hay lĩnh vực dự định nghiên cứu; dự kiến việc làm sau khi tốt nghiệp; đề xuất người hướng dẫn (theo hướng dẫn).

e) Thư giới thiệu đánh giá phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và khả năng thực hiện nghiên cứu của người dự tuyển của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực mà người dự tuyển dự định nghiên cứu (theo hướng dẫn).

g) Công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định hiện hành về việc đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức).

h) Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với quá trình đào tạo theo quy định của Học viện Nông nghiệp Việt Nam (đóng học phí; hoàn trả kinh phí với nơi đã cấp cho quá trình đào tạo nếu không hoàn thành luận án tiến sĩ).

5. Kế hoạch và phương thức tuyển sinh, thời gian công bố kết quả trúng tuyển và thời gian nhập học

a) Kế hoạch tuyển sinh:

–  Thời gian nhận hồ sơ từ tháng 02 năm 2026.

–  Thời hạn nhận hồ sơ trước đợt xét tuyển 20 ngày.

–  Dự kiến xét tuyển vào các tháng 3, 6, 9, 12 năm 2026.

b) Phương thức tuyển sinh

Xét tuyển nhiều lần trong năm.

c) Thời gian công bố kết quả trúng tuyển và nhập học:

–  Dự kiến công bố kết quả trúng tuyển sau khi xét tuyển 01 tháng.

–  Dự kiến nhập học sau 15 ngày có quyết định công nhận trúng tuyển.

6. Chính sách học bổng và hỗ trợ tài chính

a) Nghiên cứu sinh có cơ hội tiếp cận các chương trình học bổng và hỗ trợ tài chính từ Học viện và các tổ chức hợp tác quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình học tập và nghiên cứu chuyên sâu.

b) Hỗ trợ kinh phí thực hiện luận án cho nghiên cứu sinh:

· Nghiên cứu sinh thuộc khối ngành kỹ thuật – công nghệ được hỗ trợ 15.000.000 đồng/người/khóa;

· Nghiên cứu sinh thuộc khối ngành kinh tế – xã hội được hỗ trợ 12.000.000 đồng/người/khóa.

c) Chính sách giảm học phí đối với nghiên cứu sinh học thẳng từ đại học:

Sinh viên tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên được miễn học phí từ 5 đến 10 tín chỉ cho các học phần bổ sung, tùy theo yêu cầu cụ thể của chương trình đào tạo từng ngành.

d) Chính sách hỗ trợ học tập và nghiên cứu cho nghiên cứu sinh:

– Hỗ trợ ngoại ngữ đầu vào: Học viện có chính sách hỗ trợ đặc biệt cho người học đăng ký làm nghiên cứu sinh nhưng chưa đạt chuẩn đầu vào ngoại ngữ B2 tiếng Anh theo quy định trước thời điểm xét tuyển:

· Học viện tổ chức các lớp học văn bằng 2 Ngôn ngữ Anh theo hình thức từ xa (học trực tuyến);

· Hỗ trợ luyện thi chứng chỉ B2 (Người học đóng 100% tiền học phí khi thi đạt yêu cầu. Trường hợp người học đã tham gia học tập đầy đủ theo quy định nhưng chưa đạt kết quả thi thì Học viện sẽ tiếp tục hỗ trợ đào tạo để thi lại).

– Hỗ trợ về thời gian và hình thức học tập:

+ Nghiên cứu sinh có nhu cầu thực tập, thực hiện luận án tại nước ngoài trong thời gian từ 01 đến 06 tháng sẽ được Học viện hỗ trợ liên hệ giảng viên hướng dẫn, cơ sở tiếp nhận thực tập và hoàn thiện các thủ tục liên quan. Chi phí phát sinh (vé máy bay, bảo hiểm, ăn ở, sinh hoạt…) do nghiên cứu sinh tự chi trả.

+ Học viện bố trí lịch học cuối tuần, học trực tuyến tối đa theo quy định cho nghiên cứu sinh đang công tác tại địa phương, doanh nghiệp, trang trại, … tạo điều kiện thuận lợi cho NCS trong quá trình học tập và nghiên cứu.

7. Lệ phí và học phí

a) Lệ phí

Thí sinh nộp lệ phí và kinh phí xét tuyển vào số tài khoản của Học viện Nông nghiệp Việt Nam gồm:

–  Lệ phí dự tuyển NCS: 200.000 đồng/thí sinh.

–  Kinh phí hỗ trợ tiểu ban đánh giá chuyên môn: 1.800.000 đồng/thí sinh.

–  Tài khoản của Học viện và nội dung chuyển khoản như sau:

Đơn vị hưởng: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Số tài khoản: 126 000 000 442

Mở tại: Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Chương Dương

Nội dung: Họ tên thí sinh_LPTS2025_nganh xet tuyen_SĐT

(Ví dụ: Hoang Thi Loan_LPTS2025_CNSH_0912345xxx)

b) Học phí theo quy định hiện hành của Học viện Nông nghiệp Việt Nam

–  Đối với nghiên cứu sinh là người Việt Nam là 22.800.000 đồng/kỳ (có thay đổi từng năm học theo lộ trình).

–  Đối với lưu học sinh nghiên cứu sinh diện tự túc được thực hiện theo hợp đồng đào tạo giữa người học và Học viện.

8. Hình thức và thời gian đào tạo

Thời gian đào tạo tiêu chuẩn của trình độ tiến sĩ là 04 năm (48 tháng). Mỗi nghiên cứu sinh có một kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa nằm trong khung thời gian đào tạo tiêu chuẩn được phê duyệt kèm theo quyết định công nhận nghiên cứu sinh.

9. Các thông tin khác

Văn bản hướng dẫn và phụ lục (kèm theo)

Mọi chi tiết khác xin liên hệ với Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội, điện thoại (024) 62617909/0932.430000.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam trân trọng thông báo.

 Nơi nhận:– Thí sinh (website);- Bộ NN&MT, Bộ GD&ĐT (để bc);- BGĐ (để b/c)- Các ĐV (để p/h)- Lưu: VT, QLĐT, NP (10).KT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCH(đã ký)PHÓ GIÁM ĐỐCGS.TS. Phạm Văn Cường

Thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ năm 2026

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMHỘI ĐỒNG TUYỂN SINH ĐÀO TẠOTRÌNH ĐỘ THẠC SĨ NĂM 2026________________Số: 269 /TB-HVN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc________________Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2026

THÔNG BÁO

Tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ năm 2026

Căn cứ Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT ngày 30/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ;

Căn cứ Quyết định số 1721/QĐ-HVN ngày 15/4/2025 của Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam về việc ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam;

Học viện Nông nghiệp Việt Nam (Học viện) thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ năm 2026 như sau:

1. Ngành đào tạo

Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi, Công nghệ sinh học, Kế toán, Khoa học cây trồng, Khoa học môi trường, Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế, Quản lý đất đai, Quản trị kinh doanh, Thú y, Công nghệ thực phẩm, Nuôi trồng thuỷ sản, Di truyền và chọn giống cây trồng, Chăn nuôi – Thú y.

2. Chỉ tiêu tuyển sinh

Căn cứ vào năng lực đào tạo chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành như sau:

TTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêu
18620112Bảo vệ thực vật40
28620105Chăn nuôi40
38620106Chăn nuôi – Thú y50
48420201Công nghệ sinh học40
58540101Công nghệ thực phẩm50
68620111Di truyền và chọn giống cây trồng36
78340301Kế toán40
88620110Khoa học cây trồng48
98440301Khoa học môi trường40
108620115Kinh tế nông nghiệp50
118620301Nuôi trồng thủy sản40
128620116Phát triển nông thôn30
138850103Quản lý đất đai80
148310110Quản lý kinh tế250
158340101Quản trị kinh doanh75
168640101Thú y80
Tổng989

Chỉ tiêu giữa các đợt phân bổ như sau: Đợt 1: 70%; Đợt 2: Tổng chỉ tiêu – số thực tuyển đợt 1

3. Hình thức và thời gian đào tạo

3.1. Hình thức đào tạo

– Hình thức đào tạo chính quy áp dụng cho chương trình định hướng nghiên cứu và chương trình định hướng ứng dụng.

– Hình thức đào tạo vừa làm vừa học áp dụng cho chương trình định hướng ứng dụng.

3.2. Thời gian đào tạo

– Thời gian đào tạo của chương trình 60 tín chỉ là từ 15 đến 24 tháng theo hình thức chính quy và từ 24 đến 30 tháng theo hình thức vừa làm vừa học.

Lớp học chỉ được mở khi có 5 học viên trở lên. Trong trường hợp lớp học ít hơn 5 học viên, kết quả trúng tuyển được bảo lưu sang học kỳ tiếp theo.

4. Đối tượng và điều kiện dự tuyển

4.1. Yêu cầu đối với người dự tuyển:

a) Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; đối với chương trình định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu; văn bằng giáo dục đại học do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.

b) Có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

c) Đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.

4.2. Ngành phù hợp

Ngành phù hợp được nêu tại khoản 1 mục này là ngành đào tạo ở trình độ đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) trang bị cho người học nền tảng chuyên môn cần thiết để học tiếp chương trình đào tạo thạc sĩ của ngành tương ứng, được quy định cụ thể trong chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo thạc sĩ; Học viện quy định những trường hợp phải hoàn thành yêu cầu học bổ sung trước khi dự tuyển (Phụ lục 1). Đối với các ngành quản trị và quản lý, đào tạo theo chương trình thạc sĩ định hướng ứng dụng, ngành phù hợp ở trình độ đại học bao gồm những ngành liên quan trực tiếp tới chuyên môn, nghề nghiệp của lĩnh vực quản trị, quản lý.

4.3. Ứng viên đáp ứng yêu cầu quy định đủ điều kiện xét tuyển khi có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:

a) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc các chương trình đào tạo chất lượng cao của Học viện Nông nghiệp Việt Nam; hoặc chương trình tiên tiến của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;

b) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do Học viện Nông nghiệp Việt Nam cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ đạt trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

c) Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam quy định tại Phụ lục 2 của Quy chế này hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

d) Người dự tuyển được xét đạt trình độ ngoại ngữ tương đương Bậc 3 trở lên trong kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh đầu vào với định dạng đề thi theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam do Học viện Nông nghiệp Việt Nam tổ chức.

5. Phạm vi tuyển sinhTrong và ngoài nước.

6. Phương thức tuyển sinh:

– Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển

Chỉ tiêu xét tuyển của Học viện được xác định theo các phương thức như sau: Phương thức xét tuyển 1 là 50%; Phương thức xét tuyển 2 là 50%. Học viện sẽ điều chỉnh chỉ tiêu giữa các phương thức từ 20% – 30% để đáp ứng nhu cầu học tập của người học đối với từng ngành đào tạo.

Phương thức 1. Xét tuyển dựa trên đánh giá hồ sơ:

– Người tốt nghiệp hoặc có quyết định công nhận tốt nghiệp trình độ đại học chính quy loại giỏi hoặc loại xuất sắc ngành đúng và ngành phù hợp;

– Người tốt nghiệp hoặc có quyết định công nhận tốt nghiệp trình độ đại học chính quy loại khá ngành đúng và ngành phù hợp có chứng nhận giải thưởng NCKH cấp Bộ trở lên, hoặc có ít nhất 01 bài báo khoa học ISI/ Scopus/ bài báo nằm trong danh mục tạp chí được Hội đồng chức danh giáo sư Nhà nước tính điểm.

– Thời gian tính từ ngày ký văn bằng tốt nghiệp hoặc quyết định công nhận tốt nghiệp đến ngày nộp hồ sơ đăng ký tối đa là 24 tháng.

Học viện xét tuyển dựa trên điểm trung bình chung tích lũy từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.

Phương thức 2. Xét tuyển dựa trên đánh giá hồ sơ và phỏng vấn chuyên môn:

– Hình thức đánh giá: Đối với ứng viên có hồ sơ đủ điều kiện, kết quả đánh giá thông qua bài luận và phỏng vấn trực tiếp.

– Thang điểm xét tuyển: 100 điểm, chi tiết (Phụ lục 4).

Học viện xét tuyển dựa trên tổng điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.

7. Hồ sơ đăng ký xét tuyển

a) Đơn đăng ký dự tuyển (Phụ lục 3);

b) Bài luận dự tuyển đào tạo trình độ thạc sĩ (với phương thức xét tuyển dựa trên đánh giá hồ sơ và phỏng vấn chuyên môn(Phụ lục 4);

c) Sơ yếu lý lịch (dán ảnh) có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan hoặc chính quyền địa phương (Phụ lục 5);

d) Bản sao công chứng các văn bằng và bảng điểm bậc đại học, cao đẳng và thạc sĩ (nếu có) (2 bộ);

đ) Minh chứng kinh nghiệm nghiên cứu khoa học (nếu có);

e) Giấy xác nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);

g) Căn cước công dân (bản sao);

h) 02 ảnh chân dung cỡ 4 x 6 (ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh).

8. Thời gian tuyển sinh, địa điểm nộp hồ sơ, lệ phí tuyển sinh

8.1. Thời gian tuyển sinh

TTNội dungĐợt 1Đợt 2
1Nhận hồ sơ xét tuyểnTừ ngày 10/02/2026 đến ngày 08/05/2026Từ ngày 16/6/2026đến ngày 16/10/2026
2Đánh giá năng lực tiếng Anh*Ngày 29-30/5/2026Ngày 23,24/10/2026
3Phỏng vấn trực tiếp theo tiểu ban chuyên môn31/05/202625/10/2026

Đối với thí sinh chưa có văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ theo Mục 4.3

8.2. Địa điểm nộp hồ sơ

– Trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện về: Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, xã Gia Lâm, TP. Hà Nội

– Mọi thông tin tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ, Học viện công khai trên website www.vnua.edu.vn hoặc http://daotao.vnua.edu.vn/. Chi tiết liên hệ Ban Quản lý đào tạo, Tòa nhà Trung tâm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, xã Gia Lâm, TP. Hà Nội.

ĐT/Zalo: 0961.926.639 / 0961.926.939/ (024)62.617.519, Email: banqldt@vnua.edu.vn.

Tư vấn chuyên sâu: Cô Vũ Khánh Toàn – Ban Quản lý đào tạo – 0977.311.338

9. Lệ phí tuyển sinh và học phí:

–  Lệ phí tuyển sinh:

+Xét tuyển dựa trên đánh giá hồ sơ: 500.000 đồng/người dự tuyển.

Xét tuyển dựa trên đánh giá hồ sơ và phỏng vấn chuyên môn: 1.300.000 đồng/ người dự tuyển.

– Lệ phí ôn thi và thi tiếng anh đầu vào: 1.666.000 đồng/người dự tuyển (trong đó, lệ phí ôn thi: 1066.000 đồng/người dự tuyển; lệ phí thi: 600.000 đồng/người dự tuyển).

– Người dự tuyển nộp vào tài khoản của Học viện như sau:

Đơn vị hưởng: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Số tài khoản: 126 000 000 442

Mở tại: Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Chương Dương

Nội dung: Họ tên thí sinh_LPTS2024_nganh xet tuyen_SĐT

(Ví dụ: Hoang Thi Loan_LPTS2026_CNSH_0912345xxx)

– Tùy thuộc vào ngành và chương trình đào tạo, học phí tính theo tín chỉ năm 2025-2026 của Học viện như sau (có thay đổi từng năm học theo lộ trình):

+ Đối với học viên là người Việt Nam: 915.000đ/tín chỉ

+ Đối với LHS Lào và Campuchia: 1.830.000 đ/tín chỉ

+ Đối với LHS các nước khác: 2.288.000 đ/tín chỉ.

10. Học bổ sung kiến thức

– Đối với người dự tuyển phải học bổ sung kiến thức theo quy định tại khoản 4.2 Mục 4, khi đăng ký học bổ sung kiến thức phải nộp bằng hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp đại học, bảng điểm đại học có công chứng để đối chiếu các môn cần học bổ sung. Lịch học các học phần bổ sung được thông báo trên trang website http://daotao.vnua.edu.vn/.

– Học phí đối với các học phần bổ sung kiến thức: 533.000 đ/tín chỉ/người học với điều kiện môn học có 8 người trở lên, trường hợp môn học có dưới 8 người thì học phí mỗi người được tính theo công thức: (4.264.000đ * số tín chỉ)/số người học.

– Học viện giảm 40% học phí học chuyển đổi bổ túc kiến thức cho người học. Việc học chuyển đổi được thực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến theo quy định của Bộ GD&ĐT.

11. Chính sách ưu tiên tuyển sinh

a) Đối tượng ưu tiên: (1) Th­ương binh, ng­ười hư­ởng chính sách như­ th­ương binh; (2) Con liệt sĩ; (3) Anh hùng lực lư­ợng vũ trang, anh hùng lao động; (4) Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên, người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành; (5) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.

b) Mức ưu tiên: Người dự tuyển thuộc đối tượng ưu tiên trên (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng 5 điểm (thang điểm 100) vào tổng điểm xét tuyển.

12. Điều kiện, môi trường học tập và các hoạt động hỗ trợ học viên

12.1. Chính sách học bổng và hỗ trợ tài chính

– Học viên có cơ hội nhận học bổng từ các đề tài/dự án của Học viện, doanh nghiệp, tổ chức quốc tế có quan hệ hợp tác với Học viện.

– Học viên có cơ hội nhận một trong 50 suất học bổng toàn phần (hoặc các suất học bổng bán phần với tổng giá trị tương đương) khi tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học cùng các nhóm nghiên cứu mạnh, nhóm nghiên cứu xuất sắc hoặc nhóm nghiên cứu tinh hoa của Học viện. Mỗi nhóm có thể được xét cấp từ 1 đến 2 suất học bổng toàn phần mỗi năm.

– Giảm 15% học phí trong toàn khóa học cho học viên nhập học thạc sĩ sau khi tốt nghiệp đại học tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam trong khoảng thời gian 12 tháng.

– Giảm tối đa 40% học phí cho ngành học thứ hai (nếu học viên học cao học cùng lúc hai ngành).

12.2. Chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện hoạt động nghiên cứu cho Học viện

Học viên tham gia nghiên cứu toàn thời gian gắn với các hoạt động nghiên cứu của nhóm nghiên cứu mạnh, nghiên cứu tinh hoa, nghiên cứu xuất sắc sẽ được hỗ trợ kinh phí nghiên cứu, cụ thể:

– Nhóm ngành Kỹ thuật – công nghệ: Từ 7 triệu đến 8 triệu đồng/ học viên/ khóa;

– Nhóm ngành Kinh tế – xã hội: Từ 4 triệu đến 5 triệu đồng/ học viên/ khóa;

12.3. Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ

a) Học viên có chứng chỉ tiếng Anh B2 hoặc tương đương trở lên (còn thời hạn theo quy định) được miễn học phần tiếng Anh trong chương trình thạc sĩ; học viên có chứng chỉ Cao cấp lý luận chính trị (có giá trị trong 5 năm) được miễn học phần Triết học.

b) Sinh viên đang học chương trình đào tạo đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) có học lực tính theo điểm trung bình tích lũy xếp loại khá trở lên được đăng ký học trước tối đa 15 tín chỉ các học phần của chương trình đào tạo thạc sĩ ngành phù hợp tại Học viện.

c) Đối với các học viên có bài báo khoa học được công bố trên tạp chí thuộc danh mục ISI/Scopus hoặc danh mục tạp chí được Hội đồng chức danh giáo sư Nhà nước công nhận:

– Được miễn học phần Chuyên đề tổng quan trong chương trình đào tạo thạc sĩ nếu là tác giả chính hoặc tác giả liên hệ:

– Được cộng 2 điểm vào học phần Chuyên đề tổng quan nếu là thành viên tham gia.

d) Đối với các học viên thuộc nhóm sinh viên nghiên cứu khoa học (Đề tài sinh viên NCKH, Đề tài cấp Học viện trở lên):

– Được miễn học phần Đồ án 1 (3 tín chỉ) nếu là trưởng nhóm sinh viên NCKH, chủ nhiệm đề tài.

– Được cộng 2 điểm vào học phần Đồ án 1 nếu là thành viên nhóm sinh viên NCKH, tham gia đề tài.

đ) Sinh viên đã tốt nghiệp đại học, làm việc toàn thời gian tại các phòng thí nghiệm nghiên cứu của Học viện:

– Được xem xét cộng 2 điểm vào học phần “Thực tập” trong chương trình đào tạo thạc sĩ.

Ghi chú: Điểm học phần, sau khi đã cộng điểm, sẽ không quá 10 điểm. Các mục b, c, d có giá trị trong 2 năm tính đến khi có quyết định công nhận trúng tuyển hoặc trong thời gian học thạc sĩ.

12.4. Hỗ trợ học tập

– Tiếng Anh đầu ra: Học viện có chính sách hỗ trợ đặc biệt để học viên đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ theo quy định.

+ Học viện tổ chức các lớp học văn bằng 2 Ngôn ngữ Anh theo hình thức từ xa (học trực tuyến);

+ Hỗ trợ luyện thi chứng chỉ B2 (Học viên đóng 100% tiền học phí khi thi đạt yêu cầu. Trường hợp Học viên đã tham gia học tập đầy đủ theo quy định nhưng chưa đạt kết quả thi thì Học viện sẽ tiếp tục hỗ trợ đào tạo để học viên thi lại).

– Hỗ trợ học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp:

+ Học viện tạo điều kiện để học viên được lựa chọn đề tài luận văn/đề án tốt nghiệp phù hợp với lĩnh vực chuyên môn mà học viên đang công tác hoặc kinh nghiệm thực tiễn.

+ Học viên được lựa chọn hình thức bảo vệ luận văn: Trực tuyến hoặc trực tiếp tại Học viện.

+ Học viên có nhu cầu thực tập, làm đồ án hoặc luận văn tại nước ngoài trong thời gian từ 01 đến 03 tháng sẽ được Học viện hỗ trợ liên hệ giảng viên hướng dẫn, cơ sở tiếp nhận thực tập và hoàn thiện các thủ tục liên quan. Chi phí phát sinh (vé máy bay, bảo hiểm, ăn ở, sinh hoạt…) do nghiên cứu sinh tự chi trả.

+ Học viện bố trí lịch học cuối tuần, học trực tuyến tối đa theo quy định cho học viên đang công tác tại địa phương, doanh nghiệp, trang trại,… tạo điều kiện thuận lợi cho học viên trong quá trình học tập và nghiên cứu.

12.5. Đội ngũ giảng viên, cán bộ, viên chức

Học viện có đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, tâm huyết với nghề, được đào tạo bài bản tại các nước có nền khoa học tiên tiến trong khu vực và trên thế giới. Gần 100 giảng viên được phong hàm giáo sư, phó giáo sư; hơn 360 giảng viên có học vị tiến sĩ; nhiều giảng viên được phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, giải thưởng Kovalevskaya,… Đặc biệt, trên 90% giảng viên của Học viện được đào tạo ở các nước có nền khoa học tiên tiến trong khu vực và trên thế giới như: Hoa Kỳ, Úc, Nhật Bản, Hà Lan…

https://www.vnua.edu.vn/canbovienchuc

12.6. Cơ sở vật chất

Học viện có khuôn viên rộng, xanh, sạch, đẹp nhất Thủ đô với diện tích gần 200ha và hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, gồm: gần 170 phòng học thông minh, 52 phòng thí nghiệm (trong đó có 6 phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO), 82 mô hình khoa học công nghệ….. Đặc biệt, Học viện thành lập Trung tâm Nghiên cứu xuất sắc và Đổi mới sáng tạo với 20 phòng nghiên cứu hiện đại, chuyên sâu, đây là nơi hoạt động của các nhóm Nghiên cứu tinh hoa, Nghiên cứu xuất sắc, Nghiên cứu mạnh với mục tiêu tạo ra các sản phẩm đột phá cho ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. Thư viện của Học viện có gần 30.000 đầu sách, tạp chí và kết nối với thư viện của nhiều trường đại học nổi tiếng trên thế giới; có khu ký túc xá dành riêng cho học viên cao học, đáp ứng nhu cầu chỗ ở cho gần 300 học viên; khu liên hợp thể thao đa dạng với hệ thống sân cỏ nhân tạo, phòng tập gym, hệ thống sân golf.

https://vnua.edu.vn/cosovatchat

12.7. Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế

Nghiên cứu khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển tri thức tại các học viện. Đối với học viên cao học, nghiên cứu khoa học không chỉ là yêu cầu bắt buộc trong chương trình đào tạo mà còn là cơ hội để rèn luyện tư duy phản biện, phát triển kỹ năng nghiên cứu và đóng góp vào kho tàng tri thức của ngành học. Với đội ngũ giáo sư, tiến sĩ đầu ngành, có năng lực và tích lũy được nhiều kinh nghiệm nghiên cứu từ các trường đại học, viện nghiên cứu danh tiếng trên thế giới, Học viện khuyến khích học viên tham gia các đề tài nghiên cứu cấp cơ sở, cấp bộ, và hợp tác với giảng viên trong các dự án khoa học thực tiễn.

Bên cạnh đó, hợp tác quốc tế cũng là một trong những yếu tố cốt lõi giúp nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu. Thông qua các chương trình hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu uy tín trên thế giới, Học viện tạo điều kiện cho học viên tiếp cận với kiến thức mới, công nghệ hiện đại, và phương pháp nghiên cứu tiên tiến. Các học viên có cơ hội tham gia hội thảo quốc tế, giao lưu học thuật và trao đổi kinh nghiệm với các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực nghiên cứu.

Nhờ vào việc thúc đẩy nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế, Học viện không chỉ tạo nền tảng phát triển cho học viên cao học mà còn góp phần khẳng định vị thế của mình trong cộng đồng giáo dục và nghiên cứu toàn cầu.

https://www.vnua.edu.vn/nghiencuukhoahoc

Học viện Nông nghiệp Việt Nam trân trọng thông báo.

Nơi nhận:– Thí sinh (website);- Bộ NN&MT, Bộ GD&ĐT (để bc);- BGĐ (để b/c)- Các ĐV (để p/h)- Lưu: VT, QLĐT, VKT (3).KT. CHỦ TỊCH HĐ TUYỂN SINHPHÓ CHỦ TỊCH HĐTS (đã ký)   PHÓ GIÁM ĐỐCGS.TS. Phạm Văn Cường

Thông báo tuyển sinh Đại học hệ chính quy năm 2026

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMHỘI ĐỒNG TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2026____________________Số: 266 /TB-HVNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc___________________Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2026

THÔNG BÁO TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2026

I. THÔNG TIN CHUNG

Học viện Nông nghiệp Việt Nam (trước đây là Trường Đại học Nông nghiệp I – Hà Nội, mã trường HVN) là trường đại học công lập trọng điểm quốc gia, có bề dày truyền thống và uy tín hàng đầu trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao tri thức. Với hệ thống đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực ở cả ba trình độ: đại học, thạc sĩ và tiến sĩ, Học viện cam kết cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế. Học viện không ngừng đổi mới sáng tạo, thúc đẩy chuyển đổi số, ứng dụng các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 trong giáo dục đại học và nghiên cứu khoa học, qua đó đóng góp thiết thực vào sự phát triển bền vững của đất nước.

Các chương trình đào tạo của Học viện luôn được cập nhật theo định hướng hiện đại, hội nhập quốc tế, nhiều chương trình đã được kiểm định và đạt chuẩn chất lượng khu vực theo bộ tiêu chí AUN-QA. Tỷ lệ sinh viên có việc làm trong vòng 12 tháng sau tốt nghiệp đạt 97%, minh chứng cho chất lượng đào tạo và sự tin cậy của nhà tuyển dụng. Nhiều thế hệ cựu sinh viên của Học viện đã và đang khẳng định vị thế trong xã hội, trở thành các nhà khoa học đầu ngành, doanh nhân thành đạt, cán bộ lãnh đạo chủ chốt tại các bộ, ban, ngành trung ương và địa phương, đồng thời đảm nhiệm những vị trí quan trọng trong các tập đoàn, doanh nghiệp lớn.

Trong suốt hành trình phát triển, Học viện vinh dự được đón tiếp nhiều đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước về thăm và giao nhiệm vụ. Với những đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp giáo dục và phát triển đất nước, Học viện đã được trao tặng nhiều phần thưởng cao quý như: Huân chương Hồ Chí Minh, danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới, Huân chương Độc lập hạng Nhất, Nhì, Ba; Huân chương Lao động hạng Nhất, Nhì, Ba; Huân chương Kháng chiến hạng Ba và nhiều phần thưởng khác của Nhà nước và Chính phủ.

https://www.vnua.edu.vn/LanhdaoDangNhanuocthamHVN

Với triết lý giáo dục Rèn luyện – Hun đúc – Nhân tài, Học viện không chỉ chú trọng trang bị kiến thức chuyên môn vững vàng, trình độ tiếng Anh và công nghệ thông tin, mà còn đặc biệt quan tâm phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên. Các kỹ năng như khởi nghiệp, hội nhập quốc tế, tìm kiếm việc làm, lãnh đạo, quản lý và nhiều kỹ năng thiết yếu khác được tích hợp trong chương trình đào tạo, giúp sinh viên tự tin, chủ động thích ứng với môi trường làm việc hiện đại.

Toạ lạc tại Hà Nội với khuôn viên rộng gần 200 ha, Học viện có điều kiện học tập, sinh hoạt thuận lợi với hệ thống cơ sở vật chất khang trang, hiện đại. Đội ngũ giảng viên của Học viện là những chuyên gia đầu ngành, giàu kinh nghiệm, được đào tạo bài bản tại các quốc gia có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, luôn tận tâm trong giảng dạy và đồng hành cùng sinh viên trong suốt quá trình học tập và trưởng thành.

https://www.vnua.edu.vn/canbovienchuc

Năm 2026, Học viện Nông nghiệp Việt Nam dự kiến triển khai công tác tuyển sinh đại học hệ chính quy với nhiều phương thức linh hoạt, phù hợp với năng lực, nguyện vọng và điều kiện của thí sinh trên cả nước.

II. NHÓM NGÀNH/NGÀNH VÀ TỔ HỢP XÉT TUYỂN

2.1.      Chương trình đào tạo tiêu chuẩn

 

Ghi chú: * Học viện có thể điều chỉnh nhưng không vượt quá chỉ tiêu đào tạo tối đa theo quy định để đáp ứng nhu cầu người học.

2.2.      Chương trình quốc tế (dạy và học bằng tiếng Anh)

 

Ghi chú:Với các chương trình dạy bằng tiếng Anh, sau khi sinh viên nhập học, Học viện sẽ tiếp tục xét tuyển trong số sinh viên trúng tuyển nhập học từ các ngành có cùng tổ hợp xét tuyển.

III. ĐỐI TƯỢNG XÉT TUYỂN

Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam.

IV. PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN

4.1. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Học viện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển các nhóm đối tượng:

1.   Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo.

2.   Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tạo tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

3.   Giám đốc Học viện căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):

a)   Thí sinh là người nước ngoài hoặc thí sinh là người có quốc tịch Việt Nam học tập cấp THPT tương đương ở nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;

b)   Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;

c)   Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

4. Học viện ưu tiên xét tuyển khác đối với các thí sinh đã đạt ngưỡng đầu vào cho các trường hợp sau đây:

a)   Thí sinh quy định tại khoản 1, 2 Điều này dự tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không dùng quyền tuyển thẳng;

b)   Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;

4.2. Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (theo quy định, lịch trình của Bộ GD&ĐT và theo Thông tin tuyển sinh của Học viện)

a) Điều kiện xét tuyển: Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi (môn thi) với thang điểm 10 theo tổ hợp xét tuyển cộng với điểm cộng và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có). Mức chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là không điểm. Học viện sẽ công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

b) Cách tính điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = (Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có).

Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi tiếng Anh/tiếng Trung:

(1)  Nếu thí sinh không tham gia thi môn ngoại ngữ trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế HSK thì được quy đổi điểm môn ngoại ngữ tương ứng để tham gia xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 như sau:

TTĐiểm IELTSĐiểm HSKĐiểm quy đổi môn ngoại ngữ
14HSK 3 (180–220)6
24.5HSK 3 (221–300)7
35HSK 4 (180–229)8
45.5HSK 4 (230–239)9
5≥6.0HSK 4 (≥240)10

(2)  Nếu thí sinh tham gia thi môn tiếng Anh/tiếng Trung trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế HSK thì Học viện sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT và Điểm cộng được quy đổi từ kết quả thi chứng chỉ IELTS/ chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế HSK để xét tuyển. Thí sinh xem chi tiết về quy đổi Điểm cộng tại mục 4.5 – Điểm cộng và điểm ưu tiên.

c)     Nguyên tắc xét tuyển

Thực hiện xét tuyển theo nguyên tắc xét trúng tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối với các thí sinh có điểm bằng nhau xét tuyển ở cuối danh sách thì xét theo thứ tự ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT. Mức chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là không điểm. Thí sinh có thể được xem xét chuyển ngành trong thời gian học tập theo quy định.

4.3. Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (Xét học bạ)

a) Điều kiện xét tuyển:

Điểm xét tuyển là điểm trung bình chung kết quả học tập 06 học kỳ cấp giáo dục phổ thông (lớp 10, 11, 12) theo thang điểm 10 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển cộng với điểm cộng và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có).

Nguồn tuyển là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt ngưỡng điểm tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo thang điểm 30 (không áp dụng đối với thí sinh thuộc diện đặc cách xét tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế áp dụng phương thức ưu tiên xét tuyển và các chương trình đào tạo được quy định tại chuẩn chương trình). Học viện sẽ công bố ngưỡng điểm tối thiếu của nguồn tuyển sinh cùng với thời gian công bố ngưỡng đầu vào.

b) Cách tính điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = (ĐTB6HK môn 1 + ĐTB6HK môn 2 + ĐTB6HK môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có).

Trong đó: ĐTB6HKlà điểm trung bình chung kết quả học tập 06 học kỳ cấp giáo dục phổ thông (lớp 10, 11, 12);

d) Nguyên tắc xét tuyển

Thực hiện xét tuyển theo nguyên tắc xét trúng tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối với các thí sinh có điểm bằng nhau xét tuyển ở cuối danh sách thì xét theo thứ tự ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT. Mức chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là không điểm. Thí sinh có thể được xem xét chuyển ngành trong thời gian học tập theo quy định.

4.4. Phương thức 4: Xét kết hợp học sinh giỏi THPT và có thành tích đặc biệt

Thí sinh có kết quả học tập cả năm lớp 12 được xếp loại giỏi (đánh giá mức tốt) và có thêm một trong các thành tích đặc biệt sau đây:

(1) Đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi, thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh THPT cấp tỉnh, thành phố (Kỳ thi HSG cấp tỉnh, TP);

(2) Kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 6.0 trở lên. Riêng đối với nhóm ngành HVN18 – Ngôn ngữ Trung Quốc: có chứng chỉ năng lực ngoại ngữ HSK4 và đạt mức điểm từ 240 điểm trở lên.

(3) Kết quả kỳ thi SAT đạt từ 1200 điểm trở lên;

(4) Kết quả kỳ thi ACT đạt từ 25 điểm trở lên;

(5) Kết quả thi Kiến thức công nghệ và Khởi nghiệp sáng tạo VNUA 2026 đạt từ 85 điểm trở lên;

Đối với các thành tích đặc biệt (2), (3), (4) được cấp trong vòng 02 năm tính đến ngày 14/7/2026.

* Nguyên tắc ưu tiên xét trúng tuyển

Thực hiện xét tuyển theo nguyên tắc xét trúng tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thí sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi cấp THPT được lựa chọn một trong năm thành tích đặc biệt trên để đăng ký xét tuyển. Thí sinh đạt các tiêu chí về kết quả học tập THPT và đạt 1 trong 5 thành tích đặc biệt trên sẽ được tuyển thẳng. Trong trường hợp số lượng thí sinh đăng ký vượt quá chỉ tiêu theo quy định, Học viện sẽ xét tuyển theo điểm quy đổi từ các thành tích đặc biệt, theo nguyên tắc từ cao xuống thấp. Trường hợp có nhiều thí sinh có cùng mức điểm quy đổi, sẽ áp dụng lần lượt theo thứ tự ưu tiên của các nhóm thành tích đặc biệt (1), (2), (3), (4), (5). Mức độ ưu tiên tương ứng với từng loại thành tích đặc biệt được quy định như sau:

Kỳ thi HSG cấp tỉnh, TPĐiểm kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTSChứng chỉ năng lực ngoại ngữ HSKSATACTĐiểm kỳ thi KTCN và KNST VNUA 2026Mức độ ưu tiên
Giải Ba6HSK 4 (≥240)1200 – 130025 – 2785 – 89Mức độ 1
Giải Nhì6.5HSK51301 – 140028 – 3090 – 94Mức độ 2
Giải Nhất7.0 trở lênHSK61401 – 160030 – 3695 trở lênMức độ 3

4.5. Điểm cộng và điểm ưu tiên

4.5.1. Điểm cộng: Tổng Điểm cộng (gồm Điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 03 điểm và được cộng vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3. Trường hợp điểm công vượt quá 03 điểm thì sẽ chỉ được tính 03 điểm để cộng vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3.

a) Điểm thưởng: đối với thí sinh học sinh giỏi quốc gia, olympic quốc tế nhưng không dùng để xét tuyển thẳng sẽ được cộng tối đa 03 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3.

b) Điểm xét thưởng:

(1) Thí sinh có thành tích vượt trội tại các kỳ thi HSG cấp tỉnh;

(2) Thí sinh có thành tích vượt trội tại kỳ thi kiến thức công nghệ và khởi nghiệp sáng tạo VNUA 2026;

Thí sinh đạt thành tích vượt trội trên sẽ được cộng tối đa 1.5 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3. Bảng quy đổi điểm cộng như sau:

Kỳ thi HSG cấp tỉnh, TPĐiểm kỳ thi KTCN và KNST VNUA 2026Điểm cộng
65 – 690.5
70 – 740.75
Giải khuyến khích75 – 791.0
80 – 841.25
Từ giải ba trở lên85 trở lên1.5

c) Điểm khuyến khích:

(1) Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/Chứng chỉ năng lực ngoại ngữ HKS đối với nhóm HVN18 – Ngôn ngữ Trung Quốc;

(2) Thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT/ACT.sẽ được cộng tối đa 1.5 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3.

Thí sinh có các chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế trên sẽ được cộng tối đa 1.5 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3. Bảng quy đổi điểm cộng như sau:

Điểm kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTSChứng chỉ năng lực ngoại ngữ HSKSATACTĐiểm cộng
4.0HSK 3 (180–220)800 – 89913 – 150.5
4.5HSK 3 (221–300)900 – 99916 – 180.75
5.0HSK 4 (180–229)1000 – 109919 – 211.0
5.5HSK 4 (230–239)1100 – 119922 – 241.25
6.0 trở lênHSK 4 (≥240)1200 điểm trở lên25 điểm trở lên1.5

Đối với thí sinh sử dụng kết quả IELTS/HSK để quy đổi thành điểm xét tuyển thì sẽ không được quy đổi thành Điểm cộng để cộng với điểm xét tuyển.

– Công thức tính Tổng điểm đạt được của phương thức 2, trước khi cộng điểm ưu tiên tuyển sinh như sau: “Tổng điểm đạt được = (Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) + Điểm cộng (nếu có).”

– Công thức tính Tổng điểm đạt được của phương thức 3, trước khi cộng điểm ưu tiên tuyển sinh như sau: “Tổng điểm đạt được = (ĐTB6HK môn 1 + ĐTB6HK môn 2 + ĐTB6HK môn 3) + Điểm cộng (nếu có).”

– Tổng điểm đạt được không vượt quá 30 điểm. Trường hợp Tổng điểm đạt được vượt quá 30 điểm thì sẽ chỉ được tính 30 điểm để xét tuyển.

4.5.2. Điểm ưu tiên

– Điểm ưu tiên theo khu vực và theo đối tượng thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT: Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các nhóm đối tượng là 1,0 điểm và giữa các khu vực kế tiếp là 0,25 điểm.

– Điểm ưu tiên đối với thí sinh có Tổng điểm đạt được từ 22,5 trở lên được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định

Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp.

4.6. Ngưỡng đảm bảo chất lượng và quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển

4.6.1. Quy đổi ngưỡng đầu vào:

Học viện sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.

– Đối với ngành Sư phạm công nghệ và ngành Luật: thí sinh đạt ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật của phương thức xét tuyển 3 và 4: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ 8,50 trở lên.

– Đối với nhóm ngành Luật: Tổng điểm xét tuyển tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm và điểm môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn và đạt tối thiểu là 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm

4.6.2. Quy đổi điểm trúng tuyển:

Học viện sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.

V. THỜI GIAN VÀ HỒ SƠ XÉT TUYỂN

5.1. Đăng ký dự thi Kỳ thi “Kiến thức công nghệ và Khởi nghiệp sáng tạo VNUA 2026”

– Đợt 1: Từ 1/3/2026 đến 30/4/2026, thời gian thi dự kiến vào 9-10/5/2026.

Link: https://forms.office.com/r/Nk08vf9rZv

– Đợt 2: Từ 15/5/2026 đến 25/6/2026, thời gian thi dự kiến vào 29-30/6/2026.

Link: https://forms.office.com/r/AnRqib4DXB

5.2. Đăng ký tham gia xét các chính sách ưu đãi

Học viện có chính sách học bổng đa dạng nhằm khuyến khích học tập, hỗ trợ sinh viên tài năng và giúp đỡ sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. Ngoài ra, Học viện còn hợp tác với nhiều doanh nghiệp và cung cấp cơ hội du học quốc tế cho sinh viên xuất sắc. Thí sinh đăng ký để nhận được các thông tin tư vấn đối với Tân sinh viên khóa 71 của Học viện như sau:

* Thời gian: Từ 01/03/2026 đến 30/04/2026

* Hình thức: Truy cập và đăng ký tại link sau:

https://forms.gle/qFH66D7o37Fppgzu9

5.3. Đăng ký và lệ phí xét tuyển

5.3.1. Đăng ký trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo

– Thí sinh đã đăng ký xét tuyển đại học năm 2026 vào Học viện bắt buộc phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo đúng thời gian và hướng dẫn của Bộ. Thí sinh thực hiện theo lịch trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

– Nhóm ngành HVN19 – Sư phạm công nghệ chỉ xét tuyển thí sinh đăng kí ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 03.

– Lệ phí xét tuyển: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

5.3.2. Đăng ký trên cổng thông tin tuyển sinh của Học viện

a) Thời gian

Thời gian xét tuyển được thực hiện theo quy định, lịch trình của Bộ GD&ĐT và theo Thông tin tuyển sinh của Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

Thí sinh cần đăng ký xét tuyển theo thời gian dưới đây và bổ sung đầy đủ thông tin, minh chứng theo yêu cầu của Phương thức 3:  Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (Xét học bạ) và Phương thức 4: Xét kết hợp học sinh giỏi THPT và có thành tích đặc biệt, bao gồm cả minh chứng ưu tiên, minh chứng thành tích đặc biệt, thành tích vượt trội để quy đổi thành điểm cộng (nếu có):

TTNội dungThời gian
1Đăng ký và bổ sung thông tin xét tuyểnTừ ngày 05/05/2026 đến kết thúc thời gian đăng ký xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo
2Thông báo kết quả xét tuyểnCùng đợt xét tuyển của Bộ Giáo dục và đào tạo

Thí sinh là người nước ngoài được xét tuyển thẳng khi đạt hồ sơ và điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển theo quy định.

Học viện sẽ công bố thời gian xác nhận nhập học/nhập học đối với thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển trong Giấy báo đủ điều kiện trúng tuyển đăng tải thông tin trên website:

https://dangkyxettuyen.vnua.edu.vn và https://tuyensinh.vnua.edu.vn.

b) Hồ sơ đăng ký

Thí sinh cần đăng ký xét tuyển đúng thời gian quy định và nộp đầy đủ các thông tin, minh chứng theo yêu cầu của phương thức xét tuyển 3 và 4, bao gồm: kết quả học tập và xếp loại THPT; thành tích đặc biệt/vượt trội; điểm cộng, điểm ưu tiên,… để đảm bảo đủ điều kiện theo quy định của Học viện.

Thí sinh đăng ký và bổ sung thông tin xét tuyển vào Học viện sử dụng phiếu “PHIẾU ĐKXT” và các minh chứng đi kèm gồm: bản sao/ảnh chụp/scan các giấy tờ CCCD, học bạ THPT và minh chứng các thành tích đặc biệt /vượt trội để quy đổi thành điểm cộng.

c) Cách thức nộp hồ sơ

Thí sinh có thể nộp hồ sơ theo 1 trong 3 cách sau:

+ Trực tuyến tại website: https://dangkyxettuyen.vnua.edu.vn

+ Trực tiếp tại Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam (Phòng 121, Tầng 1, Tòa nhà Trung tâm);

+ Chuyển phát nhanh qua bưu điện về địa chỉ: Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đường Ngô Xuân Quảng, xã Gia Lâm, TP. Hà Nội.

d) Lệ phí

– Lệ phí xét tuyển: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

– Lệ phí rà soát hồ sơ: 50.000 đồng/hồ sơ đăng ký.

5.4. Phương thức và tiêu chí phân người học theo chương trình đào tạo/ngành đào tạo đối với trường hợp xét tuyển theo nhóm ngành

Đối với thí sinh trúng tuyển theo nhóm ngành, việc phân người học vào các ngành/chương trình đào tạo cụ thể trong nhóm ngành được thực hiện trên cơ sở nguyện vọng học tập của người học.

Trước khi người học thực hiện đăng ký nguyện vọng ngành/chương trình đào tạo, người học được tư vấn, định hướng ngành nghề, cung cấp đầy đủ thông tin về mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, chuẩn đầu ra, cơ hội việc làm và chỉ tiêu của từng ngành/chương trình trong nhóm ngành, nhằm hỗ trợ người học lựa chọn ngành học phù hợp với năng lực, sở thích và định hướng nghề nghiệp.

Khi làm thủ tục nhập học, người học đăng ký ngành/chương trình đào tạo mong muốn trong phạm vi nhóm ngành đã trúng tuyển. Cơ sở đào tạo căn cứ vào nguyện vọng đăng ký của người học để thực hiện việc phân ngành.

5.5. Học phí

Học phí được thực hiện theo lộ trình và quy định của Nhà nước (Phụ lục I).

VI. ĐIỀU KIỆN, MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ SINH VIÊN

1. Hoạt động hỗ trợ tìm kiếm việc làm

Học viện đã hợp tác với hơn 200 doanh nghiệp (Công ty CP Tập đoàn Pan Group, Công ty CP Tập đoàn ThaiBinh Seed, Công ty CP CodeLovers Việt Nam, Công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam, Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam, Công ty CP Thực phẩm Đồng Giao, Công ty TNHH Japfa Comfeed Việt Nam, Công ty TNHH Sunjin Việt Nam,…) để bố trí việc làm cho sinh viên. Hàng năm, Học viện tổ chức Ngày hội việc làm với sự tham gia của từ 60 đến 100 doanh nghiệp, giải quyết việc làm cho từ 4.000 đến 6.000 sinh viên. Theo kết quả khảo sát, trên 97% sinh viên tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, doanh nghiệp hoặc tự khởi nghiệp.

https://www.vnua.edu.vn/timkiemvieclam

2. Hỗ trợ học bổng

Học viện dành gần 30 tỷ đồng/1 năm để cấp học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên có kết quả học tập, kết quả rèn luyện đạt từ loại khá trở lên. Ngoài ra, Học viện hợp tác với hơn 200 doanh nghiệp để cấp gần 3 tỷ đồng/1 năm học bổng tài trợ cho sinh viên tài năng, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong cuộc sống. Trong năm 2026, Học viện dành gần 1.800 suất học bổng chào đón tân sinh viên khóa 71 với tổng giá trị gần 30 tỷ đồng, trong đó có 03 suất học bổng du học nước ngoài tại Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Tây Nam, Trung Quốc.

https://vnua.edu.vn/hocbong

3. Đội ngũ giảng viên, cán bộ, viên chức

  Học viện có đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, tâm huyết với nghề, được đào tạo bài bản tại các nước có nền khoa học tiên tiến trong khu vực và trên thế giới. Gần 100 giảng viên được phong hàm giáo sư, phó giáo sư; hơn 360 giảng viên có học vị tiến sĩ; nhiều giảng viên được phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, giải thưởng Kovalevskaya,… Đặc biệt, trên 90% giảng viên của Học viện được đào tạo ở các nước có nền khoa học tiên tiến trong khu vực và trên thế giới như: Hoa Kỳ, Úc, Nhật Bản, Hà Lan… https://www.vnua.edu.vn/canbovienchuc

4. Cơ sở vật chất

Học viện có khuôn viên rộng, xanh, sạch, đẹp nhất Thủ đô với diện tích gần 200ha và hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, gồm: gần 170 phòng học thông minh, 52 phòng thí nghiệm (trong đó có 6 phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO), 82 mô hình khoa học công nghệ….. Đặc biệt, Học viện thành lập Trung tâm Nghiên cứu xuất sắc và Đổi mới sáng tạo với 20 phòng nghiên cứu hiện đại, chuyên sâu, đây là nơi hoạt động của các nhóm Nghiên cứu tinh hoa, Nghiên cứu xuất sắc, Nghiên cứu mạnh với mục tiêu tạo ra các sản phẩm đột phá cho ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. Thư viện của Học viện có gần 30.000 đầu sách, tạp chí và kết nối với thư viện của nhiều trường đại học nổi tiếng trên thế giới; khu ký túc xá của Học viện khang trang, đáp ứng nhu cầu chỗ ở cho gần 5.000 sinh viên; khu liên hợp thể thao đa dạng với hệ thống sân cỏ nhân tạo, phòng tập gym, hệ thống sân golf.

https://vnua.edu.vn/cosovatchat

5. Nghiên cứu khoa học

Học viện luôn khuyến khích và dành nguồn kinh phí cho sinh viên nghiên cứu khoa học, rèn khả năng tư duy sáng tạo và vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề của thực tiễn cuộc sống. Học viện có đội ngũ giáo sư, tiến sĩ đầu ngành, có năng lực và tích lũy được nhiều kinh nghiệm nghiên cứu từ các trường đại học, viện nghiên cứu danh tiếng trên thế giới. Nhiều hướng nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông minh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang được triển khai, bổ trợ cho hoạt động đào tạo.

https://www.vnua.edu.vn/nghiencuukhoahoc

6. Hợp tác quốc tế

  Học viện đã ký biên bản ghi nhớ, chương trình hợp tác với hơn 200 trường đại học, viện nghiên cứu, tổ chức quốc tế. Năm 2022, Giám đốc Học viện vinh dự được tháp tùng Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đi thăm và làm việc với nhiều quốc gia trên thế giới, ký kết hợp tác chiến lược với nhiều trường đại học, tập đoàn của Hà Lan, Bỉ, Luxembourg,… từ đó mở ra cơ hội tìm kiếm học bổng, giao lưu quốc tế cho sinh viên Học viện.

https://www.vnua.edu.vn/hoptacquocte

7. Trang bị kỹ năng mềm cho sinh viên

Thực hiện phương châm “đào tạo sinh viên phát triển toàn diện”, ngoài kiến thức chuyên môn, tin học, ngoại ngữ, Học viện quan tâm đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên gồm: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng quản lý bản thân, kỹ năng tìm kiếm việc làm, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng hội nhập quốc tế, kỹ năng khởi nghiệp, kỹ năng làm việc với các bên liên quan…

Đối với học sinh lớp 12, Học viện dành nhiều khóa học miễn phí với thời gian học tập linh hoạt, phù hợp với nguyện vọng và đăng ký của học sinh. Học sinh vui lòng đăng ký tham gia khóa học TẠI ĐÂY. https://forms.gle/ohdkiL9mMM1efPoD9

Học sinh tham gia khóa học sẽ được cấp giấy chứng nhận tham gia khóa học. Học sinh nhập học tại Học viện sẽ được xem xét miễn môn học kỹ năng mềm tương ứng.

https://www.vnua.edu.vn/kynangmem

8. Hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

Trong những năm qua, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đặc biệt quan tâm đến công tác khởi nghiệp. Từ năm 2014 đến nay, Học viện đã tổ chức 10 Cuộc thi Khởi nghiệp nông nghiệp, thu hút 1.550 dự án tham gia từ hàng trăm trường đại học, cao đẳng, trung học phổ thông, các địa phương (trong đó trên 50% dự án là của sinh viên Học viện). Trong 10 năm qua, sinh viên của Học viện đã dành 5 giải nhất Cuộc thi Khởi nghiệp Quốc gia và nhiều giải thưởng khác. Nhiều ý tưởng, dự án đã phát triển thành các doanh nghiệp có vị trí trong cộng đồng thanh niên khởi nghiệp và có nhiều đóng góp cho xã hội. Năm 2023, Học viện được Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) vinh danh là 01 trong 03 trường tiêu biểu xây dựng “Hệ sinh thái khởi nghiệp”.

https://www.vnua.edu.vn/khoinghiep

9. Hoạt động đoàn thể

  Tại Học viện, sinh viên có thể tham gia các hoạt động giáo dục chính trị tư tưởng, hoạt động hỗ trợ học tập (Cuộc thi Olympic Tiếng Anh, Olympic Tin học, Cuộc thi nhà vô địch điểm A…), hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao (Giải bóng đá nam sinh viên truyền thống, Giải bóng chuyền mở rộng, Chương trình văn nghệ chào đón tân sinh viên…), hoạt động tình nguyện vì cộng đồng (tình nguyện địa phương, tình nguyện bảo vệ môi trường, phong trào hiến máu tình nguyện…). Học viện thành lập và phát triển hoạt động của 70 câu lạc bộ đội nhóm hoạt động trên tất cả các lĩnh vực như: Câu lạc bộ Skybooks, Câu lạc bộ bóng rổ, Câu lạc bộ sinh viên nghiên cứu khoa học, Câu lạc bộ văn nghệ…

https://www.vnua.edu.vn/doanthe

10. Hoạt động văn hóa, thể thao

Theo học tại Học viện, sinh viên được học tập nhiều môn học giáo dục thể chất, tham gia nhiều cuộc thi đấu thể thao, ẩm thực, văn – thể – mỹ… Năm 2026, Học viện mở nhiều khóa học thể thao cho sinh viên lựa chọn: Bóng chuyền, Bóng rổ, Bóng đá, Cầu lông, Cờ vua, Zumba, Thể dục Aerobic, Điền kinh, Khiêu vũ thể thao, Golf, Yoga với sự tham gia giảng dạy của các thầy, cô có kiến thức, kỹ năng và giàu kinh nghiệm.

Để Học viện chuẩn bị điều kiện học tập tốt nhất cho sinh viên khóa 71, học sinh vui lòng cung cấp thông tin sở thích thể thao/văn hóa TẠI ĐÂY.

https://forms.gle/q9okeBtrfU3wiDFXA

VII. THÔNG TIN LIÊN HỆ

Để được tư vấn đầy đủ về thông tin tuyển sinh năm 2026, liên hệ với số điện thoại: 024.6261.7578 hoặc 0961.926.639 / 0961.926.939

Địa chỉ liên hệ: Học viện Nông nghiệp Việt Nam; đường Ngô Xuân Quảng, Gia Lâm, Hà Nội.

Website: www.vnua.edu.vnhttp://tuyensinh.vnua.edu.vn

Facebook: https://www.facebook.com/tuyensinhvnua.edu.vn

Học viện Nông nghiệp Việt Nam trân trọng thông báo.

Nơi nhận:– Thí sinh (website);- Bộ NN&MT, Bộ GD&ĐT (để bc);- BGĐ (để b/c)- Các ĐV (để p/h)- Lưu: VPHV, QLĐT, NPD(5).CHỦ TỊCH HĐTSĐH  (đã ký)   PGS.TS. Nguyễn Công Tiệp

Bước chuyển từ trụ đỡ an sinh đến bệ phóng phát triển

Không chỉ dừng lại ở những con số kỷ lục về xuất khẩu, năm 2025 còn ghi dấu sự chuyển mình mạnh mẽ của nông nghiệp Việt Nam.

 Năm 2025, kim ngạch xuất khẩu rau quả lần đầu tiên vượt mốc 8,5 tỷ USD, tăng gần 20% nhờ chiến lược chế biến sâu và mở cửa thị trường.

Tiếp tục đóng vai trò “trụ đỡ” những khi nền kinh tế gặp khó khăn, đồng thời nông nghiệp vươn lên trở thành động lực tăng trưởng, chủ động kiến tạo “bệ phóng” phát triển kinh tế theo những mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đã đề ra.

Kỷ lục xuất khẩu và sự đổi ngôi chiến lược

Trong hơn 80 năm qua, ngành nông nghiệp đã đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, đồng thời là nền tảng cho nhiều ngành kinh tế và thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững, cam kết quốc tế của Việt Nam. Từ một quốc gia phải nhập khẩu hàng triệu tấn lương thực mỗi năm, Việt Nam hiện đã trở thành một trong những cường quốc sản xuất và xuất khẩu nông-lâm-thủy sản.

Đặc biệt, năm 2025, kim ngạch xuất nhập khẩu nông-lâm-thủy sản cả nước ước đạt hơn 70 tỷ USD, xuất siêu khoảng 21 tỷ USD, vượt mục tiêu Chính phủ đề ra. Vai trò “trụ đỡ” của nền kinh tế Việt Nam được khẳng định khi lĩnh vực này đóng góp khoảng 5,5% vào tăng trưởng GDP cả nước.

Cơ cấu ngành hàng trong lĩnh vực xuất khẩu nông nghiệp cũng đã có sự chuyển dịch mang tính cách mạng từ lượng sang chất, từ tư duy sản xuất thuần túy sang tư duy quản lý kinh tế. Đơn cử, sự “trỗi dậy” của rau quả khi lần đầu tiên vượt mốc 8,5 tỷ USD (tăng gần 20%), “soán ngôi” nhiều mặt hàng truyền thống nhờ chiến lược chế biến sâu và mở cửa thị trường. Các lĩnh vực then chốt vẫn giữ vững phong độ: Xuất khẩu gỗ đạt hơn 18 tỷ USD, tiếp tục là “gà đẻ trứng vàng”; Thủy sản đạt hơn 11 tỷ USD, bất chấp các rào cản kỹ thuật quốc tế ngày một khắt khe….

Ở chiều ngược lại, dù kim ngạch xuất khẩu lúa gạo giảm xuống mốc 4,1 tỷ USD, thấp hơn nhiều so năm 2024, song đây không phải là khủng hoảng mà là sự điều chỉnh về trạng thái bình thường mới.

2025 cũng được ghi nhận là năm của thiên tai khốc liệt, nhưng ngành nông nghiệp Việt Nam đã thể hiện sức chống chịu phi thường với mức tăng trưởng giá trị gia tăng toàn ngành đạt khoảng 3,78%.

Theo Bộ trưởng Nông nghiệp và Môi trường Trần Đức Thắng, để góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số của nền kinh tế giai đoạn 2026-2030, ngành nông nghiệp đặt mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng khoảng 3,5%/năm trong 5 năm tới. Trọng tâm là bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và hướng tới mục tiêu kim ngạch xuất khẩu nông-lâm-thủy sản đạt 100 tỷ USD.

Nông nghiệp vẫn là lợi thế quốc gia!

Thực tế minh chứng, Văn kiện Đại hội XIV đã nâng tầm tư duy chiến lược, xác định nông nghiệp không chỉ là “trụ đỡ” an sinh mà vẫn là lợi thế cạnh tranh quốc gia. Triết lý phát triển mới được định hình qua ba trụ cột:

Thứ nhất, chuyển đổi từ sản xuất sạch sang kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải và tích hợp đa giá trị. Điển hình là thành công của mô hình “một triệu ha lúa chất lượng cao, phát thải thấp” đã được triển khai rộng khắp tại Đồng bằng sông Cửu Long.

Thứ hai, xây dựng nông thôn không chỉ là bê-tông hóa hạ tầng mà là kiến tạo không gian sống văn minh, kết nối số, giữ gìn bản sắc văn hóa để nông thôn trở thành nơi “đáng sống”, thu hút nhân lực chất lượng cao.

Thứ ba, “trí thức hóa” nông dân. Người nông dân mới phải là những nông dân số, những “doanh nhân nông nghiệp” làm chủ dữ liệu, công nghệ và thị trường, chứ không chỉ “trông trời trông đất trông mây”.

Mặt khác, để hiện thực hóa khát vọng đưa Việt Nam trở thành “bếp ăn của thế giới” và cường quốc chế biến nông sản, cần thực hiện đồng bộ sáu nhóm giải pháp trọng tâm, bao gồm:

Cách mạng về logistics theo hướng “xây dựng chuỗi cung ứng lạnh thông minh”. Trong đó, logistics phải được coi là “mạch máu” của nông nghiệp và có sự đầu tư mạnh mẽ từ hệ thống kho lạnh, vận tải lạnh để giảm tổn thất sau thu hoạch.

Trao cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp tư nhân, vai trò dẫn dắt trong chuỗi giá trị. Nhà nước cần chuyển từ hỗ trợ chung chung sang kiến tạo hệ sinh thái, khuyến khích các “sếu đầu đàn” xây dựng vùng nguyên liệu và công nghệ chế biến. Đồng thời, cần “tài chính hóa nông nghiệp” thông qua bảo hiểm và tín dụng xanh để thu hút dòng vốn xã hội.

Thực thi quyết liệt Luật Đất đai năm 2024 để thúc đẩy tích tụ, tập trung ruộng đất, hình thành các vùng chuyên canh hàng hóa lớn. Thực hiện chủ trương “ly nông bất ly hương” – nông dân góp đất, trở thành cổ đông hoặc công nhân nông nghiệp chuyên nghiệp ngay tại quê hương mình.

Xây dựng hệ sinh thái công nghệ khép kín: Ứng dụng AI, Big Data để tối ưu mùa vụ và truy xuất nguồn gốc; tập trung chế biến sâu để tạo ra thương hiệu quốc gia, như cách mà TH true milk, Vinamilk hay Trung Nguyên đã làm, thoát khỏi “lời nguyền” xuất thô; minh bạch hóa dòng tiền và rủi ro để khơi thông nguồn vốn, xác lập bảo hiểm nông nghiệp và tín dụng xanh nông thôn.

Thực hiện triệt để việc “trí thức hóa nông dân” – giải pháp căn cơ nhất. Cần đào tạo để người nông dân sử dụng thành thạo công nghệ số, quản trị sản xuất dựa trên dữ liệu…

Và cuối cùng là đẩy mạnh “ngoại giao” nông nghiệp, mở rộng thị trường nhờ tận dụng hiệu quả các hiệp định thương mại thế hệ mới mở đường cho nông sản Việt vươn xa.

Thực tế minh chứng, nông nghiệp Việt Nam không thiếu tiềm năng, nhưng cái chúng ta từng thiếu là một “giấc mơ lớn” và sự đồng bộ trong hành động. Bài toán này dường như đã có lời giải thấu đáo khi với tư duy mới, Đại hội XIV xác định rõ việc hoàn thiện nền tảng hạ tầng và thể chế cho nền kinh tế nói chung và lĩnh vực nông nghiệp nói riêng.

Mặt khác, Việt Nam cũng không chọn con đường “bỏ qua” nông nghiệp để chạy theo công nghiệp, mà chọn con đường “công nghiệp hóa nông nghiệp”. Và khi đó, nông nghiệp không chỉ là “trụ đỡ” trong bão tố, mà sẽ thật sự trở thành một “bệ phóng” quan trọng góp phần đưa nền kinh tế Việt Nam cất cánh, sánh vai với các cường quốc nông nghiệp trên thế giới ■

Nông nghiệp đã được Đảng ta khẳng định là lợi thế quốc gia. Bác Hồ cũng đã dạy “Nông dân ta giàu thì nước ta giàu, Nông nghiệp ta thịnh thì nước ta thịnh”. Nông nghiệp Việt Nam không thiếu tiềm năng, chúng ta chỉ thiếu một “giấc mơ lớn” và sự quyết liệt để thay đổi. Đại hội XIV đã đặt ra “giấc mơ lớn” với một quyết tâm chính trị rất cao.

GS, TS Trần Đức Viên

Nguyên Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Hành trình vượt thử thách của những ‘sứ giả tri thức’ từ...

Vượt qua áp lực công việc, dịch bệnh và yêu cầu khắt khe của nghiên cứu khoa học, các tân tiến sĩ, thạc sĩ tốt nghiệp từ Học viện Nông nghiệp Việt Nam được kỳ vọng sẽ tiếp tục lan tỏa giá trị tri thức và đóng góp thiết thực cho xã hội.

Ngày 30/1, Học viện Nông nghiệp Việt Nam tổ chức Lễ trao bằng cho 12 tân Tiến sĩ và 74 tân Thạc sĩ, ghi nhận kết quả của một hành trình học tập và nghiên cứu nhiều thử thách, đòi hỏi sự bền bỉ và quyết tâm cao độ của người học.

 GS. TS Nguyễn Thị Lan – Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam phát biểu tại chương trình.

Phát biểu tại buổi lễ, GS. TS Nguyễn Thị Lan – Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam cho rằng, phía sau mỗi tấm bằng Tiến sĩ, Thạc sĩ là cả một quá trình rèn luyện nghiêm túc về tư duy khoa học, bản lĩnh học thuật và tinh thần trách nhiệm với xã hội.

Các tân Tiến sĩ, Thạc sĩ không chỉ hoàn thành một chặng đường học tập, mà còn khẳng định ý chí, sự kiên trì và khả năng vượt qua thách thức của con đường nghiên cứu khoa học”, Giám đốc Học viện nhấn mạnh.

Các đại biểu tham dự buổi lễ. 

Theo lãnh đạo Học viện, nhiều học viên tốt nghiệp đợt này vừa học tập, vừa đảm nhiệm công việc chuyên môn tại các cơ quan, đơn vị; đồng thời chịu tác động kéo dài của đại dịch COVID-19, khiến việc nghiên cứu, khảo sát thực địa và triển khai đề tài gặp không ít khó khăn. Trong bối cảnh đó, việc bảo vệ thành công luận án, luận văn là minh chứng rõ nét cho nỗ lực cá nhân và tinh thần học thuật nghiêm túc.

Giám đốc Học viện cũng nhấn mạnh vai trò của đội ngũ giảng viên trong hành trình này. “Thầy cô không chỉ hướng dẫn về chuyên môn, mà còn là chỗ dựa tinh thần, giúp học viên giữ vững động lực, niềm tin và đam mê nghiên cứu trong những giai đoạn khó khăn nhất”, bà nói.

Thạc sĩ Trần Thanh Giang. 

Chia sẻ cảm xúc tại buổi lễ, tân Thạc sĩ Trần Thanh Giang cho biết, quãng thời gian học tập là hành trình nhiều áp lực nhưng đáng giá: “Có những giai đoạn, tôi vừa hoàn thành công việc ở cơ quan, vừa tranh thủ từng buổi tối, cuối tuần để chỉnh sửa luận văn. Được đứng ở đây hôm nay là thành quả của sự kiên trì và sự đồng hành rất lớn từ thầy cô và gia đình”.

Trong khi đó, một nghiên cứu sinh vừa nhận bằng Tiến sĩ cho rằng, môi trường học thuật tại Học viện là yếu tố quan trọng giúp người học vượt qua thử thách. “Thầy cô luôn khuyến khích chúng tôi đặt câu hỏi, phản biện và theo đuổi đến cùng vấn đề nghiên cứu. Điều đó giúp tôi trưởng thành hơn rất nhiều trong tư duy khoa học”, anh nói.

 Học viện Nông nghiệp Việt Nam tổ chức Lễ trao bằng cho 12 tân Tiến sĩ và 74 tân Thạc sĩ.

Theo Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, các tân Tiến sĩ, Thạc sĩ được kỳ vọng sẽ tiếp tục phát huy tri thức, bản lĩnh và tinh thần học thuật nghiêm túc, trở thành những “sứ giả tri thức” của Học viện trong thực tiễn công tác và nghiên cứu.

“Mỗi đóng góp của các anh, chị cho khoa học, cho cộng đồng và cho xã hội cũng chính là cách khẳng định uy tín, chất lượng đào tạo của Học viện Nông nghiệp Việt Nam”, lãnh đạo Học viện nhấn mạnh.

Lễ trao bằng cho 12 tân Tiến sĩ và 74 tân Thạc sĩ. 

Lễ trao bằng không chỉ là dấu mốc quan trọng đối với các tân Tiến sĩ, Thạc sĩ, mà còn phản ánh vai trò của Học viện Nông nghiệp Việt Nam trong đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, góp phần phục vụ sự phát triển của ngành nông nghiệp, nông thôn và tiến trình hội nhập quốc tế.

Dương Triều

Thời của những giấc mơ nông nghiệp lớn

Tầm nhìn Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XIV cho thấy rõ hơn vị thế, bản lĩnh và khát vọng vươn lên của nông nghiệp Việt Nam trong kỷ nguyên mới.

Ngành nông nghiệp và môi trường Việt Nam vừa trải qua năm 2025 đáng nhớ với những con số kỷ lục về xuất khẩu, khẳng định vị thế của nông nghiệp từ vai trò “trụ đỡ” thụ động khi nền kinh tế gặp khó khăn, trở thành “động lực” tăng trưởng chủ động và mạnh mẽ trong bối cảnh đất nước đang hướng tới những mục tiêu phát triển nhanh và bền vững, có nền kinh tế độc lập, tự chủ gắn với hội nhập quốc tế sâu rộng.

Những dấu ấn chuyển mình của 2025

Trước hết, có thể nói, thành tựu ấn tượng nhất trong chặng đường vừa qua đọng lại ở con số tổng kim ngạch xuất khẩu nông – lâm – thủy sản năm 2025 hơn 70 tỷ USD, tăng khoảng 12% so với năm 2024 và vượt xa mục tiêu Chính phủ giao. Với mức xuất siêu kỷ lục trên 20 tỷ USD, nông nghiệp tiếp tục là “tấm đệm” vững chắc giúp ổn định tỷ giá và dự trữ ngoại hối quốc gia.

Không chỉ tăng trưởng về quy mô, cơ cấu ngành hàng nông nghiệp xuất khẩu cũng có sự chuyển dịch mang tính cách mạng từ “lượng” sang “chất”, từ tư duy sản xuất sang tư duy kinh tế. Sự chuyển dịch này thể hiện rõ ở việc tư duy sản xuất manh mún và chú trọng sản lượng từng bước được thay thế bằng tư duy kinh tế nông nghiệp hiện đại, gắn chặt với thị trường, chuỗi giá trị và yêu cầu phát triển bền vững.

Trong bức tranh toàn cảnh đó, rau quả tạo ấn tượng mạnh mẽ khi kim ngạch xuất khẩu lần đầu vượt 8,5 tỷ USD, tăng gần 20% so với năm trước, soán ngôi nhiều mặt hàng truyền thống, phản ánh hiệu quả của chiến lược chế biến sâu, chuẩn hóa vùng nguyên liệu và mở rộng thị trường xuất khẩu.

Đồng thời, các ngành hàng truyền thống tiếp tục giữ vững phong độ. Xuất khẩu lâm sản vượt 18 tỷ USD, trong khi thủy sản đạt hơn 11 tỷ USD, thể hiện khả năng thích ứng hết sức chủ động trước các rào cản kỹ thuật quốc tế ngày càng khắt khe. Đối với lúa gạo, kim ngạch xuất khẩu giảm còn khoảng 4,1 tỷ USD, sau khi đạt đỉnh vào 2024, song đây không phải là dấu hiệu khủng hoảng mà là sự điều chỉnh về trạng thái bình thường mới, cho thấy ngành lúa gạo chuyển sang tập trung vào giá trị thặng dư và giảm phát thải khí nhà kính, thay vì chạy theo sản lượng để giữ ngôi vị “cường quốc xuất thô”.

Những thành tựu kể trên càng trở nên đặc biệt hơn khi được gặt hái trong một năm nhiều thiên tai khốc liệt, thể hiện sức chống chịu phi thường của ngành nông nghiệp.

Một dấu ấn quan trọng khác trong năm 2025 là việc hợp nhất bộ máy quản lý, hình thành Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Quyết sách này đã giải quyết căn bản những xung đột kéo dài giữa phát triển sản xuất và bảo vệ tài nguyên, thống nhất quản lý đất đai và nguồn nước, tạo tiền đề vững chắc cho một nền nông nghiệp sinh thái và thích ứng biến đổi khí hậu.

Những trở lực cần được hóa giải

Trong khi các con số tăng trưởng của nông nghiệp Việt Nam mang lại niềm phấn khích không dễ gì có được, thực tiễn phát triển khiến chúng ta không thể phớt lờ những nghịch lý đang âm thầm kìm hãm khả năng bứt phá của ngành. Đây không chỉ là những tồn tại mang tính kỹ thuật, mà phản ánh những vấn đề mang tính cấu trúc của toàn ngành.

Một trong những nghịch lý lớn nhất nằm ở mối quan hệ giữa giá trị đóng góp và việc sử dụng lao động. Nông nghiệp hiện đóng góp khoảng 11–12% GDP, nhưng lại sử dụng tới gần 30% lực lượng lao động xã hội, suy ra năng suất lao động còn thấp. Trên thực tế, một nông dân Việt Nam ngày nay mới tạo ra lượng lương thực, thực phẩm đủ nuôi sống khoảng 3-5 người, trong khi con số này ở Mỹ lên tới 166 người và tại Hà Lan dao động từ 150-200 người. Khoảng cách đó cho thấy dư địa cải thiện năng suất của nông nghiệp Việt Nam vẫn còn rất lớn.

Một nghịch lý khác lộ ra qua vị thế của một quốc gia xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới nhưng lại yếu thế về thương hiệu và giá trị gia tăng. Cơ cấu xuất khẩu hiện nay vẫn chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên và gia công sơ cấp, trong khi vai trò của sáng tạo, chế biến sâu và xây dựng thương hiệu còn mờ nhạt. Sự thật là, khi xuất khẩu 1 kg cà phê nhân, Việt Nam chỉ thu về khoảng 1,5 USD; trong khi cùng nguyên liệu đó, sau khi được chế biến và xây dựng thương hiệu, các doanh nghiệp Thụy Sĩ có thể bán ra thị trường với giá cao gấp gần 20 lần. Điều này đồng nghĩa với việc nông nghiệp Việt Nam đang ở vai trò “làm thuê” trong chuỗi giá trị toàn cầu, ngay trên chính những cánh đồng của mình.

Bên cạnh đó, tư duy sản xuất nhỏ lẻ và manh mún là rào cản dai dẳng đối với quá trình hiện đại hóa nông nghiệp. Dù đã xuất hiện những cánh đồng mẫu lớn, tình trạng phân mảnh đất đai vẫn phổ biến, gây khó khăn cho việc áp dụng công nghệ cao, cơ giới hóa đồng bộ và quản trị sản xuất theo chuẩn hiện đại. Đây chính là “nút thắt” cần sớm được tháo gỡ nếu nông nghiệp Việt Nam muốn chuyển nhanh sang giai đoạn phát triển theo chiều sâu, hiệu quả và bền vững.

Tầm nhìn từ Đại hội XIV

Văn kiện Đại hội XIV đã nâng tầm tư duy chiến lược về phát triển nông nghiệp, xác định rõ nông nghiệp không chỉ là “trụ đỡ” của an sinh xã hội mà trở thành một lợi thế cạnh tranh quốc gia trong bối cảnh mới. Trên nền tảng tư duy đó, triết lý phát triển mới được định hình qua ba trụ cột, nhằm tái cấu trúc toàn diện không gian nông nghiệp, nông thôn và chủ thể sản xuất.

Trước hết, nông nghiệp được định hướng phát triển theo hướng sinh thái, hiện đại và tuần hoàn, chuyển mạnh từ mục tiêu sản xuất sạch sang tăng trưởng xanh, gắn chặt với mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính. Mô hình “một triệu ha lúa chất lượng cao, phát thải thấp” tại đồng bằng sông Cửu Long đã bước đầu minh chứng tính khả thi của hướng đi này, khi vừa nâng cao thu nhập cho nông dân, vừa góp phần bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu. Cùng lúc, cách tiếp cận tích hợp đa giá trị được triển khai đồng bộ, mở rộng vai trò của nông nghiệp từ sản xuất hàng hóa sang kết nối du lịch nông thôn, bảo tồn văn hóa bản địa và phát triển năng lượng tái tạo.

Song song với chuyển đổi mô hình sản xuất, xây dựng nông thôn hiện đại và đáng sống được xác định là trụ cột thứ hai. Phát triển nông thôn phải hướng tới kiến tạo không gian sống văn minh, kết nối số, dịch vụ đầy đủ và môi trường sinh thái bền vững, thay vì chỉ dừng ở đầu tư hạ tầng theo hướng bê tông hóa. Việc gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống được đặt trong mối quan hệ hài hòa với hiện đại hóa, qua đó đưa nông thôn trở thành nơi “đáng sống”, đủ sức giữ chân người dân và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao quay trở lại khu vực này.

Đặc biệt, Văn kiện Đại hội XIV nhấn mạnh yêu cầu xây dựng hình ảnh người nông dân văn minh và chuyên nghiệp, coi đây là yếu tố quyết định thành công của quá trình chuyển đổi. “Trí thức hóa” nông dân trở thành đòi hỏi cấp bách trong bối cảnh kinh tế số và hội nhập sâu rộng. Người nông dân trong giai đoạn mới không chỉ dựa vào kinh nghiệm canh tác truyền thống, “trông trời trông đất trông mây”, mà cần trở thành những nông dân số, những “doanh nhân nông nghiệp” làm chủ dữ liệu, công nghệ, thị trường và chuỗi giá trị, chủ động thích ứng với biến động thay vì trông vào thiên nhiên và may rủi.

Nông nghiệp Việt Nam không thiếu tiềm năng, cái chúng ta từng thiếu là một “giấc mơ lớn” và sự đồng bộ trong hành động. Nhưng nay, với tư duy mới từ Đại hội XIV và nền tảng hạ tầng – thể chế ngày càng hoàn thiện, thời cơ đã chín muồi.

Chúng ta không chọn con đường bỏ qua nông nghiệp để chạy theo công nghiệp, mà chọn con đường “công nghiệp hóa nông nghiệp”. Khi đó, nông nghiệp không chỉ là chiếc phao cứu sinh (“trụ đỡ”) trong bão tố, mà thực sự là một trong những nhân tố đưa kinh tế Việt Nam cất cánh, góp phần mở ra một kỷ nguyên mới nơi người nông dân giàu lên từ đất, và đất nước mạnh lên từ nông nghiệp.

Trần Đức Viên